vanban.org

Điều 4. Sáng lập viên, thành viên Hội đồng quản lý quỹ — Thông tư 02/2013/TT-BNV

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/12/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/12/2020 Thay thế: 4/2020/TT-BNV · 13/10/2020
Bộ Nội vụ Ban hành 10/04/2013 Hiệu lực 01/06/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 3 phiên bản · 13 năm
Thông tư số 4/2020/TT-BNV quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 93/2019/NĐ-CP ngày 25/11/2019 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện · 4/2020/TT-BNV
Thông tư số 02/2013/TT-BNV Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 30/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện · 02/2013/TT-BNV
01/12/20204/2020/TT-BNVThay thế Đang xem 01/06/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 02/2013/TT-BNV › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Sáng lập viên, thành viên Hội đồng quản lý quỹ

1. Sáng lập viên thành lập quỹ nếu thuộc diện quản lý của cơ quan có thẩm quyền thì phải được sự đồng ý bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ trước khi trình cơ quan quản lý nhà nước theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 30/2012/NĐ-CP cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ.

2. Nhân sự dự kiến là thành viên Hội đồng quản lý quỹ thuộc diện quản lý của cơ quan có thẩm quyền thì phải được sự đồng ý bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ trước khi bầu Hội đồng quản lý quỹ và trình cơ quan quản lý nhà nước theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 30/2012/NĐ-CP công nhận. Chủ tịch Hội đồng quản lý quỹ có nhiệm kỳ cùng với nhiệm kỳ của Hội đồng quản lý quỹ.