vanban.org

Điều 3. Hướng dẫn sử dụng Danh mục và thanh toán chi phí tiền thuốc sử dụng cho trẻ em dưới 6 tuổi — Thông tư 02/2010/TT-BYT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Bộ Y tế Ban hành 15/01/2010 Hiệu lực 01/02/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 02/2010/TT-BYT › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Hướng dẫn sử dụng Danh mục và thanh toán chi phí tiền thuốc sử dụng cho trẻ em dưới 6 tuổi

1. Danh mục thuốc ban hành kèm theo Thông tư này bao gồm 54 thuốc/ hoạt chất tân dược và 4 thuốc có nguồn gốc từ dược liệu và được sắp xếp theo nguyên tắc và các nhóm như Danh mục quy định tại Quyết định số 05/2008/QĐ-BYT ngày 01/02/2008 của Bộ Y tế. Các thuốc trong Danh mục thuốc ban hành kèm theo Quyết định số 05/2008/QĐ-BYT ngày 01/02/2008 của Bộ Y tế và trong Danh mục ban hành kèm theo Thông tư này chỉ được sử dụng cho trẻ em dưới 6 tuổi nếu có chỉ định và liều dùng cho trẻ em dưới 6 tuổi ghi trong hồ sơ đăng ký thuốc đã được cấp.

2. Thuốc được sử dụng theo phân hạng bệnh viện đúng quy định về tuyến sử dụng, phù hợp với chuyên khoa và phân cấp quản lý, thực hành kỹ thuật y tế. Trường hợp bệnh viện tuyến dưới đã được cấp có thẩm quyền cho phép thực hiện các dịch vụ kỹ thuật của bệnh viện tuyến cao hơn theo phân tuyến chuyên môn kỹ thuật thì bệnh viện được sử dụng thuốc quy định đối với bệnh viện ở tuyến chuyên môn cao hơn. Ví dụ, một bệnh viện hạng III đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thực hiện một số dịch vụ kỹ thuật của bệnh viện hạng II thì bệnh viện được sử dụng các thuốc mà bệnh viện hạng II được sử dụng theo quy định tại Danh mục.

Danh sách bệnh viện tuyến dưới được phép thực hiện các dịch vụ kỹ thuật của tuyến cao hơn và danh mục các thuốc được sử dụng do Sở Y tế quy định.

3. Thuốc được xếp nhóm này dùng điều trị bệnh thuộc nhóm khác được quỹ Bảo hiểm y tế thanh toán nếu thuốc có chỉ định hoặc có tác dụng dược lý như đăng ký trong hồ sơ đăng ký thuốc đã được cấp.

4. Thuốc thành phẩm có phối hợp nhiều hoạt chất được quỹ Bảo hiểm y tế thanh toán nếu các hoạt chất đều có ở dạng thuốc đơn chấttrong Danh mục ban hành kèm theo Quyết định số 05/2008/QĐ-BYT ngày 01/02/2008 hay trong Danh mục ban hành kèm theo Thông tư này.

5. Trường hợp thuốc có trong Danh mục ban hành kèm theo Quyết định số 05/2008/QĐ-BYT ngày 01/02/2008 của Bộ Y tế và trong Danh mục ban hành kèm theo Thông tư này; thuốc thành phẩm được quỹ Bảo hiểm y tế thanh toán như quy định tại khoản 4 Điều này nhưng khác đường dùng, dạng dùng như ghi trong Danh mục: quỹ Bảo hiểm y tế thanh toán nếu thuốc có đường dùng, dạng dùng thuận tiện, phù hợp với trẻ em như: si-rô, bột thơm, cốm, nhũ dịch, dạng xịt.

6. Các thuốc trong nhóm điều trị ung thư và điều hòa miễn dịch:

6.1. Đối với các thuốc chỉ để điều trị ung thư, kể cả các thuốc ngoài Danh mục quy định của Bộ Y tế, thì chỉ được sử dụng tại các Trung tâm ung bướu, Viện hay Bệnh viện ung bướu, Viện hay Bệnh viện có khoa Ung bướu và phải do bác sỹ được đào tạo về chuyên ngành ung bướu chỉ định.

6.2. Đối với các thuốc điều trị ung thư nhưng còn có chỉ định điều trị các bệnh khác không phải ung thư thì được sử dụng tại các bệnh viện hay các khoa lâm sàng khác ngoài khoa Ung bướu theo phác đồ điều trị của bệnh viện nhưng phải có hội chẩn với bác sỹ chuyên khoa ung bướu để bảo đảm an toàn và hiệu quả điều trị.

7. Các thuốc có đánh dấu (*) là thuốc dự trữ, chỉ sử dụng khi các thuốc khác trong nhóm không có hiệu quả điều trị và phải được hội chẩn trước khi chỉ định sử dụng. Trường hợp cấp cứu, bác sỹ điều trị có thể chỉ định sử dụng ngay, sau đó tiến hành hội chẩn sau.

8. Để tránh thanh toán trùng lặp, những thuốc có trong Danh mục nhưng đã được tính trong chi phí của dịch vụ kỹ thuật để thanh toán thì quỹ Bảo hiểm y tế không thanh toán thêm.