vanban.org

Điều 41. Mức tiền thưởng — Thông tư 01/2024/TT-TANDTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 11/06/2024 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Tòa án nhân dân tối cao Ban hành 11/04/2024 Hiệu lực 11/06/2024 Còn hiệu lực 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 3 phiên bản · 8 năm
Thông tư số 01/2024/TT-TANDTC Quy định công tác thi đua, khen thưởng của Tòa án nhân dân · 01/2024/TT-TANDTC
11/06/2024Bản gốcThay thế Hiện hành
Thông tư số 01/2018/TT-TANDTC Quy định công tác thi đua, khen thưởng của Tòa án nhân dân · 01/2018/TT-TANDTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 01/2024/TT-TANDTC › Chương VI › Điều 41
Đọc toàn văn

Điều 41. Mức tiền thưởng

1. Mức tiền thưởng và chế độ ưu đãi: thực hiện theo Luật Thi đua, khen thưởng; Nghị định của Chính phủ; quy định của Tòa án nhân dân tối cao và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng.

2. Tiền khung:

a) Không quá 0,2 lần mức lương cơ sở đối với 01 khung Bằng khen, Giấy chứng nhận (Chiến sĩ thi đua Tòa án nhân dân, Thẩm phán giỏi, Thẩm phán tiêu biểu, Thẩm phán mẫu mực);

b) Không quá 0,15 lần mức lương cơ sở đối với 01 khung Giấy khen, Giấy chứng nhận (Tập thể lao động xuất sắc, Tập thể lao động tiên tiến, Chiến sĩ thi đua cơ sở, Lao động tiên tiến, Kỷ niệm chương).