vanban.org

Điều 3. Giải thích từ ngữ — Thông tư 01/2024/TT-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 14/05/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 13/10/2026 Sửa đổi, bổ sung: 45/2026/TT-NHNN · 28/08/2026
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 29/03/2024 Hiệu lực 14/05/2024 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 2 năm
Thông tư số 01/2024/TT-NHNN Quy định quản lý seri tiền mới in của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam · 01/2024/TT-NHNN
13/10/202645/2026/TT-NHNNSửa đổi, bổ sung Hiện hành 14/05/2024Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 01/2024/TT-NHNN › Chương I › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Vần seri là phần chữ được ghép bởi 2 trong số 26 chữ cái (gồm: A, B, C, D, E, F, G, H, I, J, K, L, M, N, O, P, Q, R, S, T, U, V, W, X, Y, Z). Vần seri bao gồm vần chính và vần phụ.

2. Vần chính là vần seri sử dụng để in trên các tờ tiền theo số lượng, cơ cấu tiền in hàng năm.

3. Vần phụ là vần seri sử dụng để in trên các tờ tiền thay thế những tờ tiền in hỏng.

4. Seri gồm vần seri và dãy số tự nhiên với số lượng chữ số theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư này.

5. Ký hiệu là các yếu tố ghi trên niêm phong bao, gói, bó tiền mới in hoặc quy cách đóng gói khác do Ngân hàng Nhà nước quy định. Ký hiệu gồm cơ sở in, đúc tiền; loại tiền; vần seri; số thứ tự bao; năm sản xuất; tên hoặc số hiệu của người đóng gói và yếu tố khác theo quy trình tổ chức sản xuất của cơ sở in, đúc tiền.

6. Tiền mới in là tiền nguyên niêm phong của cơ sở in, đúc tiền theo quy cách đóng gói do Ngân hàng Nhà nước quy định.