vanban.org

Điều 21. Hiệu lực thi hành — Thông tư 01/2022/TT-BQP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 18/02/2022 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Quốc phòng Ban hành 03/01/2022 Hiệu lực 18/02/2022 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 2 phiên bản · 8 năm
Thông tư số 01/2022/TT-BQP quy định về quản lý người giữ chức chức vụ, chức danh và người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp do Bộ Quốc phòng quản lý · 01/2022/TT-BQP
18/02/2022Bản gốcThay thế Hiện hành
Thông tư số 105/2018/TT-BQP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 147/2016/TT-BQP ngày 21 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng Quy định về quản lý Người giữ chức danh, chức vụ tại doanh nghiệp là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên mà nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ do Bộ Quốc phòng quản lý và Người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp mà Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệdo Bộ Quốc phòng làm chủ sở hữu · 105/2018/TT-BQP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 01/2022/TT-BQP › Chương VII › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18 tháng 02 năm 2022;

2. Thông tư số 147/2016/TT-BQP ngày 21 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về quản lý Người giữ chức danh, chức vụ tại doanh nghiệp là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên mà nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ do Bộ Quốc phòng quản lý và Người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp mà Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ do Bộ Quốc phòng làm chủ sở hữu; Thông tư số 105/2018/TT-BQP ngày 24 tháng 7 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư số 147/2016/TT-BQP; Thông tư số 178/2019/TT-BQP ngày 02 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định tiêu chuẩn, điều kiện, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, thôi giữ chức, điều động, luân chuyển đối với các chức danh quản lý tại doanh nghiệp là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên mà nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ do Bộ Quốc phòng quản lý; tiêu chuẩn, điều kiện, cử, cử lại, miễn nhiệm đối với Người đại diện phần vốn nhà nước, giữ các chức danh quản lý tại doanh nghiệp mà Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ do Bộ Quốc phòng làm chủ sở hữu; Thông tư số 100/2014/TT-BQP ngày 28 tháng 7 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về bổ nhiệm Kiểm soát viên và hướng dẫn việc trích lập, quản lý quỹ tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với Kiểm soát viên, người đại diện vốn nhà nước thuộc Bộ Quốc phòng hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành;

3. Các chức danh Người quản lý tại doanh nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc phòng chưa được quy định tại Thông tư này thì thực hiện đánh giá theo quy định của pháp luật và Bộ Quốc phòng.

4. Trường hợp các văn bản viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành thay thế đó. Ngoài các nội dung được quy định tại Thông tư này, các nội dung khác về Người quản lý, Kiểm soát viên và Người đại diện được thực hiện theo quy định của Nghị định số 159/2020/NĐ-CP và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.