vanban.org

Điều 3. Xây dựng và thực hiện các chính sách, chương trình, kế hoạch phát triển thể dục, thể thao — Thông tư 01/2021/TT-BVHTTDL

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/02/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/02/2026 Thay thế: 22/2025/TT-BVHTTDL · 29/12/2025
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Ban hành 03/02/2021 Hiệu lực 20/03/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 5 năm
Thông tư số 01/2021/TT-BVHTTDL quy định một số biện pháp thực hiện chức năng quản lý nhà nước về thể dục, thể thao đối với hội thể thao quốc gia. · 01/2021/TT-BVHTTDL
15/02/202623/2025/TT-BVHTTDLSửa đổi Đang xem 20/03/2021Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 01/2021/TT-BVHTTDL › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Xây dựng và thực hiện các chính sách, chương trình, kế hoạch phát triển thể dục, thể thao

1. Xây dựng các chính sách phát triển thể dục, thể thao:

a) Tổng cục Thể dục thể thao lấy ý kiến đóng góp của các hội thể thao quốc gia khi xây dựng chiến lược, quy hoạch và các chính sách phát triển thể dục, thể thao;

b) Hội thể thao quốc gia chủ động đề xuất với Tổng cục Thể dục thể thao và các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về chính sách và các hoạt động gắn với nhiệm vụ của Nhà nước để phát triển hội thể thao quốc gia, môn thể thao thuộc phạm vi hội thể thao quốc gia quản lý.

2. Tổng cục Thể dục thể thao có trách nhiệm thông báo chiến lược, quy hoạch phát triển thể dục, thể thao đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; phương hướng, kế hoạch công tác hàng năm đến hội thể thao quốc gia để hội phối hợp tổ chức thực hiện.

3. Căn cứ yêu cầu về phát triển môn thể thao chuyên nghiệp, liên đoàn, hiệp hội thể thao quốc gia xây dựng đề án, kế hoạch, chương trình và quy chế tổ chức hoạt động chuyên nghiệp của môn thể thao gửi Tổng cục Thể dục thể thao thẩm định, trình Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xem xét và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.