vanban.org

Điều 5. Kê khai, nộp phí — Thông tư 01/2021/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/01/2026 Sửa đổi, bổ sung: 110/2025/TT-BTC · 19/11/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 74/2022/TT-BTC · 22/12/2022
Bộ Tài chính Ban hành 07/01/2021 Hiệu lực 25/02/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời thông tư · 7 phiên bản · 13 năm
Thông tư 110/2025/TT-BTC Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thẩm định cấp giấy phép kinh doanh karaoke, vũ trường · 110/2025/TT-BTC
Thông tư số 01/2021/TT-BTC Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy phép kinh doanh karaoke, vũ trường · 01/2021/TT-BTC
05/01/2026110/2025/TT-BTCThay thế Đang xem 25/02/2021Bản gốcThay thế
Thông tư số 212/2016/TT-BTC Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy phép kinh doanh karaoke, vũ trường · 212/2016/TT-BTC
Thông tư số 156/2012/TT-BTC Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép kinh doanh karaoke, lệ phí cấp giấy phép kinh doanh vũ trường · 156/2012/TT-BTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 01/2021/TT-BTC › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Kê khai, nộp phí

  1. Chậm nhất là ngày 05 hàng tháng, tổ chức thu phí phải gửi số tiền phí đã thu của tháng trước vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách mở tại Kho bạc nhà nước.
  2. Tổ chức thu phí thực hiện kê khai, nộp phí theo tháng và quyết toán năm theo quy định tại Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế.