vanban.org

Điều 5. Cung cấp thông tin đăng ký doanh nghiệp — Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/07/2025 Thay thế: 68/2025/TT-BTC · 01/07/2025 Sửa đổi, bổ sung: 43/2025/TT-BTC · 17/06/2025
Bộ Kế hoạch và Đầu tư Ban hành 16/03/2021 Hiệu lực 01/05/2021 Hết hiệu lực toàn bộ 4 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 5 phiên bản · 7 năm
Thông tư số 68/2025/TT-BTC Ban hành biểu mẫu sử dụng trong đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh · 68/2025/TT-BTC
Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT Hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp · 01/2021/TT-BKHĐT
01/07/202543/2025/TT-BTC +1Thay cụm từ Đang xem 01/07/202302/2023/TT-BKHĐTBổ sung 01/05/2021Bản gốcThay thế
Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT ngày 01 tháng 12 năm 2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp · 02/2019/TT-BKHĐT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Cung cấp thông tin đăng ký doanh nghiệp

1. Tổ chức, cá nhân có thể đề nghị để được cung cấp thông tin quy định tại khoản 1 Điều 33 Luật Doanh nghiệp tại Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Trung tâm Hỗ trợ nghiệp vụ đăng ký kinh doanh thuộc Cục Quản lý đăng ký kinh doanh) hoặc tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc thông qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và phải trả phí theo quy định.

Trung tâm hỗ trợ nghiệp vụ đăng ký kinh doanh có thẩm quyền cung cấp thông tin của tất cả các doanh nghiệp lưu giữ trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Phòng Đăng ký kinh doanh có thẩm quyền cung cấp thông tin về doanh nghiệp lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trong phạm vi địa phương quản lý.

2. Mức phí cung cấp thông tin thực hiện theo quy định của pháp luật.