vanban.org

Điều 9. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn — Thông tư 01/2020/TT-BNNPTNT

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành 16/01/2020 Hiệu lực 05/03/2020 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 6 năm
Thông tư số 01/2020/TT-BNNPTNT Quy định về chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn · 01/2020/TT-BNNPTNT
01/07/202522/2025/TT-BNNMTSửa đổi Hiện hành 05/03/2020Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 01/2020/TT-BNNPTNT › Chương IV › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

1. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Bộ

a) Thường xuyên tổ chức rà soát chế độ báo cáo định kỳ để đề xuất sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với yêu cầu quản lý nhà nước, đáp ứng các nguyên tắc và yêu cầu của Nghị định số 09/2019/NĐ-CP.

b) Tổ chức quản lý, vận hành, khai thác dữ liệu báo cáo của đơn vị trên cơ sở phân định quyền hạn, trách nhiệm cụ thể theo quy định, đồng thời tuân thủ Luật tiếp cận thông tin.

Thay cụm từ/đính chính bởi 22/2025/TT-BNNMT · hiệu lực 01/07/2025

c) Thống kê danh mục chế độ báo cáo định kỳ được quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật do đơn vị chủ trì tham mưu trình theo Phụ lục II kèm theo Thông tư này trong thời gian 05 ngày kể từ khi văn bản được ban hành, gửi Văn phòng Bộ tổng hợp, trình Bộ trưởng công bố, công khai trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

2. Trách nhiệm của Văn phòng Bộ

a) Tham mưu, giúp Bộ trưởng hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này; quản lý lưu trữ, chia sẻ các thông tin báo cáo của ngành, lĩnh vực do Bộ quản lý, ban hành;

b) Xây dựng, vận hành Hệ thống thông tin báo cáo của Bộ và kết nối, chia sẽ dữ liệu với Hệ thống thông tin báo cáo chính phủ và Bộ, cơ quan, địa phương;

Thay cụm từ/đính chính bởi 22/2025/TT-BNNMT · hiệu lực 01/07/2025

c) Hướng dẫn, tổ chức tập huấn nghiệp vụ cập nhật, khai thác, sử dụng dữ liệu từ hệ thống thông tin báo cáo của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

d) Chủ trì trình Bộ công bố danh mục báo cáo định kỳ tại các văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng ban hành hoặc tham mưu ban hành, công khai trên Cổng thông tin điện tử của Bộ và cập nhật, công bố thường xuyên khi có sự thay đổi theo quy định.

Thay cụm từ/đính chính bởi 22/2025/TT-BNNMT · hiệu lực 01/07/2025

3. Trách nhiệm của Cục Chuyển đổi số

Thay cụm từ/đính chính bởi 22/2025/TT-BNNMT · hiệu lực 01/07/2025

a) Xác định cấp độ bảo đảm an toàn thông tin và thực hiện phương án đảm bảo an toàn thông tin theo cấp độ đối với hệ thống thông tin báo cáo của Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định của pháp luật. Thiết lập các hệ thống giám sát, phòng, chống thất thoát dữ liệu; phòng, chống vi rút để đảm bảo an toàn, an ninh cho hệ thống;

Thay cụm từ/đính chính bởi 22/2025/TT-BNNMT · hiệu lực 01/07/2025

b) Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Bộ thực hiện các biện pháp giám sát, bảo đảm an toàn thông tin cho hệ thống thông tin báo cáo của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

Thay cụm từ/đính chính bởi 22/2025/TT-BNNMT · hiệu lực 01/07/2025

c) Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn thông tin phục vụ kết nối, tích hợp, chia sẽ dữ liệu trên Hệ thống thông tin báo cáo của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.