vanban.org

Điều 2. Bổ sung mã số HS đối với một số giống vật nuôi được phép sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam tại Phụ lục 18 Thông tư số 24/2017/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 11 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành bảng mã HS đối với hàng hóa chuyên ngành xuất khẩu, nhập khẩu thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Sau đây gọi tắt là Phụ lục 18 Thông tư số 24/2017/TT-BNNPTTNT), Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư này. — Thông tư 01/2018/TT-BNNPTNT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/03/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/03/2020 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 13/2020/NĐ-CP · 21/01/2020
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành 16/01/2018 Hiệu lực 03/03/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 5 phiên bản · 12 năm
Thông tư số 01/2018/TT-BNNPTNT Danh mục giống vật nuôi được phép sản xuất kinh doanh tại Việt Nam · 01/2018/TT-BNNPTNT
05/03/202013/2020/NĐ-CPBãi bỏ Đang xem 03/03/2018Bản gốcThay thế
Thông tư số 25/2015/TT-BNNPTNT Ban hành danh mục giống vật nuôi được sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam · 25/2015/TT-BNNPTNT
Thông tư số 18/2014/TT-BNNPTNT Ban hành “Danh mục bổ sung giống vật nuôi được phép sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam” · 18/2014/TT-BNNPTNT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 01/2018/TT-BNNPTNT › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Bổ sung mã số HS đối với một số giống vật nuôi được phép sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam tại Phụ lục 18 Thông tư số 24/2017/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 11 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành bảng mã HS đối với hàng hóa chuyên ngành xuất khẩu, nhập khẩu thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Sau đây gọi tắt là Phụ lục 18 Thông tư số 24/2017/TT-BNNPTTNT), Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư này.