vanban.org

Điều 6. Cơ chế hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng — Thông tư 01/2017/TT-UBDT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/02/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 04/02/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 04/2022/TT-UBDT · 19/12/2022
Ủy ban dân tộc Ban hành 10/05/2017 Hiệu lực 25/06/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 9 năm
Thông tư số 01/2017/TT-UBDT Quy định chi tiết thực hiện Dự án 2 (Chương trình 135) thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020 · 01/2017/TT-UBDT
04/02/202304/2022/TT-UBDTBãi bỏ Đang xem 25/06/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 01/2017/TT-UBDT › Chương I › Mục 2 › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Cơ chế hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng

1. Phân loại dự án:

a) Dự án áp dụng cơ chế đặc thù trong quản lý đầu tư xây dựng (sau đây gọi là cơ chế đặc thù): là dự án đáp ứng đủ các tiêu chí quy định tại Điều 2 Nghị định số 161/2016/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ;

b) Dự án không áp dụng cơ chế đặc thù: là dự án không đáp ứng đủ các tiêu chí áp dụng cơ chế đặc thù.

2. Cơ chế thực hiện:

a) Đối với dự án áp dụng cơ chế đặc thù:

Quy trình triển khai thực hiện theo quy định tại Chương II, Nghị định số 161/2016/NĐ-CP và quy định cụ thể của UBND tỉnh.

b) Đối với dự án không áp dụng cơ chế đặc thù:

Dự án do một xã quản lý sử dụng và không yêu cầu kỹ thuật phức tạp, UBND huyện giao cho UBND xã làm chủ đầu tư;

Dự án có yêu cầu kỹ thuật phức tạp, phạm vi liên xã, UBND huyện giao cơ quan trực thuộc UBND huyện làm chủ đầu tư; UBND huyện là cấp quyết định đầu tư;

Quy trình triển khai thực hiện theo quy định hiện hành về quản lý đầu tư xây dựng và các quy định có liên quan.