vanban.org

Điều 5. Đối tượng không hoặc chưa được xét tặng Kỷ niệm chương — Thông tư 01/2017/TT-TTCP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/05/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/05/2024 Thay thế: 02/2024/TT-TTCP · 20/03/2024
Thanh tra Chính phủ Ban hành 10/04/2017 Hiệu lực 25/05/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời thông tư · 7 phiên bản · 15 năm
Thông tư số 02/2024/TT-TTCP Quy định xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Thanh tra” · 02/2024/TT-TTCP
Thông tư số 01/2017/TT-TTCP Quy định xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Thanh tra” · 01/2017/TT-TTCP
15/05/202402/2024/TT-TTCPSửa đổi Đang xem 25/05/2017Bản gốcThay thế
Thông tư số 03/2015/TT-TTCP Quy định xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Thanh tra” · 03/2015/TT-TTCP
Thông tư số 06/2011/TT-TTCP Hướng dẫn xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Thanh tra" · 06/2011/TT-TTCP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 01/2017/TT-TTCP › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Đối tượng không hoặc chưa được xét tặng Kỷ niệm chương

1. Không xét tặng Kỷ niệm chương đối với các cá nhân đã bị buộc thôi việc hoặc bị tước quân tịch, tước danh hiệu Công an nhân dân, Quân đội nhân dân.

2. Chưa xét tặng Kỷ niệm chương đối với cá nhân đang trong thời gian xem xét kỷ luật; người đang chịu hình thức kỷ luật từ khiển trách trở lên; người đang bị điều tra, truy tố, xét xử hoặc bị kết án, đang chấp hành bản án hình sự.

Thời gian thi hành kỷ luật, thời gian chấp hành bản án hình sự, bao gồm cả thời gian chưa được xóa kỷ luật hoặc xóa án tích không được tính vào thời gian để xét tặng Kỷ niệm chương.