vanban.org

Điều 4. Trích lập và sử dụng dự phòng — Thông tư 01/2017/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 21/02/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/11/2020 Sửa đổi, bổ sung: 84/2020/TT-BTC · 01/10/2020
Bộ Tài chính Ban hành 05/01/2017 Hiệu lực 21/02/2017 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 4 phiên bản · 12 năm
Thông tư số 01/2017/TT-BTC Hướng dẫn chế độ tài chính đối với Công ty quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam · 01/2017/TT-BTC
15/11/202084/2020/TT-BTCBổ sung Hiện hành 21/02/2017Bản gốcThay thế
Thông tư số 209/2013/TT-BTC Hướng dẫn chế độ tài chính đối với Công ty quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam · 209/2013/TT-BTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 01/2017/TT-BTC › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Trích lập và sử dụng dự phòng

1. Đối với các khoản nợ xấu được mua theo giá trị thị trường: VAMC thực hiện trích lập và sử dụng dự phòng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

2. Đối với các khoản bảo lãnh quy định tại khoản 4 Điều 17 Nghị định 53/2013/NĐ-CP, các khoản đầu tư, cung cấp tài chính cho khách hàng vay dưới hình thức bảo lãnh, cho vay: VAMC thực hiện trích lập và sử dụng dự phòng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng.

3. Đối với dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính, dự phòng phải thu khó đòi (trừ các khoản phải thu từ tổ chức tín dụng): VAMC thực hiện trích lập và sử dụng dự phòng theo quy định chung áp dụng đối với doanh nghiệp.