vanban.org

Điều 4. Trình tự, thủ tục thu hồi giấy phép (quy định tại Khoản 3 Điều 1 Nghị định số 15/2016/NĐ-CP ) — Thông tư 01/2016/TT-BVHTTDL

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/05/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2017 Sửa đổi, bổ sung: 10/2016/TT- BVHTTDL · 19/10/2016
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Ban hành 24/03/2016 Hiệu lực 15/05/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 10 năm
Thông tư số 01/2016/TT-BVHTTDL Quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 79/2012/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định về biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang; thi người đẹp và người mẫu; lưu hành, kinh doanh bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu và Nghị định số 15/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi bô sung một số điều của Nghị định số 79/2012/NĐ-CP · 01/2016/TT-BVHTTDL
01/01/201710/2016/TT- BVHTTDLSửa đổi Đang xem 15/05/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 01/2016/TT-BVHTTDL › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Trình tự, thủ tục thu hồi giấy phép (quy định tại Khoản 3 Điều 1 Nghị định số 15/2016/NĐ-CP )

Sửa đổi bởi 10/2016/TT- BVHTTDL · hiệu lực 01/01/2017
Sửa đổi bởi 10/2016/TT- BVHTTDL · hiệu lực 01/01/2017

1. Khi phát hiện có hành vi vi phạm, cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy phép ban hành quyết định thu hồi và thông báo cho các tổ chức, cá nhân có liên quan biết.

Sửa đổi bởi 10/2016/TT- BVHTTDL · hiệu lực 01/01/2017

2. Trường hợp không có thẩm quyền thu hồi giấy phép, cơ quan, tổ chức phát hiện hành vi vi phạm có trách nhiệm lập biên bản và gửi văn bản kiến nghị cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy phép (Mẫu số 03) để xem xét, ban hành quyết định thu hồi (Mẫu số 4). Trường hợp không thu hồi giấy phép, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.