vanban.org

Điều 7. Chính sách ưu tiên đối với trường phổ thông dân tộc nội trú — Thông tư 01/2016/TT-BGDĐT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/04/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/04/2023 Thay thế: 04/2023/TT-BGDĐT · 23/02/2023
Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành 15/01/2016 Hiệu lực 02/03/2016 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 5 phiên bản · 17 năm
Thông tư số 04/2023/TT-BGDĐT Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông dân tộc nội trú · 04/2023/TT-BGDĐT
Thông tư số 01/2016/TT-BGDĐT Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt đông của trường phổ thông dân tộc nội trú · 01/2016/TT-BGDĐT
10/04/202304/2023/TT-BGDĐTThay thế Đang xem 02/03/2016Bản gốcThay thế
Thông tư số 06/2009/TT-BGDĐT Sửa đổi, bổ sung Điều 10 và Điều 13 của Quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông dân tộc nội trú ban hành kèm theo Quyết định số 49/2008/QĐ-BGDĐT ngày 25 tháng 8 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo · 06/2009/TT-BGDĐT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 01/2016/TT-BGDĐT › Chương I › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Chính sách ưu tiên đối với trường phổ thông dân tộc nội trú

1. Trường PTDTNT được ưu tiên đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị, bố trí giáo viên, nhân viên và ngân sách để đảm bảo thực hiện chương trình, nội dung giáo dục và các nội dung giáo dục đặc thù, việc dạy học, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục học sinh.

2. Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh của trường PTDTNT được hưởng chính sách ưu đãi theo quy định của Nhà nước.

3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định bổ sung chính sách ưu tiên của địa phương đối với trường PTDTNT (nếu có), Ủy ban nhân dân cấp huyện quy định việc hỗ trợ về đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị, kinh phí cho giáo viên, học sinh và các hoạt động giáo dục của nhà trường (nếu có).