vanban.org

Điều 14. Hợp đồng phái sinh lãi suất — Thông tư 01/2015/TT-NHNN

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 06/01/2015 Hiệu lực 02/03/2015 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 11 năm
Thông tư số 01/2015/TT-NHNN Quy định hoạt động kinh doanh, cung ứng sản phẩm phái sinh lãi suất của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài · 01/2015/TT-NHNN
14/02/202225/2021/TT-NHNNSửa đổi, bổ sung Hiện hành 02/03/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 01/2015/TT-NHNN › Chương II › Mục 4 › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Hợp đồng phái sinh lãi suất

Sửa đổi bởi 25/2021/TT-NHNN · hiệu lực 14/02/2022

1. Hợp đồng phái sinh lãi suất được lập thành văn bản (bao gồm cả hợp đồng điện tử), do các bên thỏa thuận phù hợp với các quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan, trong đó tối thiểu phải có các nội dung sau:

a) Tên, địa chỉ của đại diện hợp pháp của các bên giao kết hợp đồng;

Sửa đổi bởi 25/2021/TT-NHNN · hiệu lực 14/02/2022

b) Giao dịch gốc, giá trị khoản vốn gốc, lãi suất áp dụng trong giao dịch gốc, lịch thanh toán gốc và lãi của giao dịch gốc (áp dụng đối với khách hàng là pháp nhân, nhà đầu tư nước ngoài);

c) Các mức lãi suất để thực hiện sản phẩm phái sinh lãi suất;

Sửa đổi bởi 25/2021/TT-NHNN · hiệu lực 14/02/2022

d) Ngày có hiệu lực của hợp đồng phái sinh lãi suất, kỳ hạn thanh toán, ngày thanh toán, phương thức thanh toán lãi/lỗ ròng; thỏa thuận về việc thanh toán ròng của các hợp đồng phái sinh lãi suất (nếu có);

đ) Thời hạn có hiệu lực của hợp đồng;

e) Quyền và nghĩa vụ của các bên giao kết hợp đồng;

g) Các trường hợp thay đổi, điều chỉnh hợp đồng; và chấm dứt hợp đồng trước hạn;

h) Xử lý tranh chấp và thanh lý hợp đồng.

2. Các bên có thể thỏa thuận áp dụng Hợp đồng mẫu của Hiệp hội Hoán đổi và Phái sinh quốc tế với điều kiện các nội dung của hợp đồng phái sinh lãi suất không trái với quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan.