vanban.org

Điều 34. Hồ sơ, thủ tục công nhận trường cao đẳng tư thục hoạt động không vì lợi nhuận — Thông tư 01/2015/TT-BGDĐT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/10/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 14/02/2023 Thay thế: 23/2022/TT-BGDĐT · 30/12/2022 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 143/2016/NĐ-CP · 14/10/2016
Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành 15/01/2015 Hiệu lực 02/03/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 6 phiên bản · 17 năm
Thông tư số 01/2015/TT-BGDĐT Ban hành Điều lệ trường cao đẳng · 01/2015/TT-BGDĐT
14/02/202323/2022/TT-BGDĐTThay thế Đang xem 14/10/2016143/2016/NĐ-CPBãi bỏ 02/03/2015Bản gốcThay thế
Thông tư số 14/2009/TT-BGDĐT Ban hành Điều lệ trường Cao đẳng · 14/2009/TT-BGDĐT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 01/2015/TT-BGDĐT › Chương II › Mục 4 › Điều 34
Đọc toàn văn

Điều 34. Hồ sơ, thủ tục công nhận trường cao đẳng tư thục hoạt động không vì lợi nhuận

1. Đối với trường cao đẳng tư thục thành lập mới, ngoài hồ sơ xin thành lập trường cao đẳng theo quy định, trường cao đẳng tư thục hoạt động không vì lợi nhuận cần bổ sung:

a) Minh chứng về tài sản chung hợp nhất không phân chia đầu tiên của nhà trường khi thành lập (nếu có);

b) Văn bản cam kết của các tổ chức, cá nhân là thành viên góp vốn xây dựng trường (nếu có) về việc nhận lợi tức theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 6 và văn bản cam kết việc sử dụng phần tài chính chênh lệch giữa thu và chi của nhà trường theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 6 của Nghị định số 141/2013/NĐ-CP của Chính phủ.

2. Đối với trường cao đẳng tư thục chuyển sang hoạt động không vì lợi nhuận, hồ sơ gồm:

a) Tờ trình đề nghị chuyển sang hoạt động không vì lợi nhuận, trong đó nêu rõ tôn chỉ, mục đích hoạt động không vì lợi nhuận; phần vốn góp, phần tài sản thuộc sở hữu chung hợp nhất không phân chia của nhà trường; cam kết việc sử dụng phần tài chính chênh lệch giữa thu và chi của nhà trường theo quy định tại điểm b, khoản 1 Điều 6 của Nghị định số 141/2013/NĐ-CP của Chính phủ;

b) Biên bản họp đại hội đồng cổ đông thông qua việc trường cao đẳng tư thục chuyển sang hoạt động không vì lợi nhuận. Biên bản này phải được sự đồng ý của đại diện tối thiểu 75% tổng số vốn góp của các thành viên góp vốn;

c) Văn bản cam kết của các tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu nguồn vốn đầu tư thực hiện quy định tại Điều 6 của Nghị định số 141/2013/NĐ-CP của Chính phủ;

d) Dự thảo quy chế tổ chức và hoạt động; quy chế tài chính nội bộ của nhà trường và các minh chứng liên quan đến vốn điều lệ của trường.

Hồ sơ được gửi qua đường bưu điện hoặc chuyển trực tiếp về Bộ Giáo dục và Đào tạo. Số lượng hồ sơ là 01 bộ.

3. Thủ tục và thẩm quyền thành lập hoặc công nhận trường cao đẳng tư thục hoạt động không vì lợi nhuận:

Trong thời hạn 30 ngày làm việc, Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức thẩm định hồ sơ theo quy định tại Điều này và quyết định công nhận trường cao đẳng tư thục hoạt động không vì lợi nhuận.