vanban.org

Điều 37. Xử lý khi làm mất, lộ bí mật chìa khóa kho tiền, két sắt — Thông tư 01/2014/TT-NHNN

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 06/01/2014 Hiệu lực 20/02/2014 Hết hiệu lực một phần 9 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 6 phiên bản · 15 năm
Thông tư số 01/2014/TT-NHNN Quy định về giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá · 01/2014/TT-NHNN
Thông tư số 21/2011/TT-NHNN Sửa đổi, bổ sung khoản 5 điều 3 chế độ giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá ban hành kèm theo quyết định số 60/2006/QĐ-NHNN ngày 27/12/2006 của thống đốc ngân hàng nhà nước · 21/2011/TT-NHNN
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 01/2014/TT-NHNN › Chương III › Mục 3 › Điều 37
Đọc toàn văn

Điều 37. Xử lý khi làm mất, lộ bí mật chìa khóa kho tiền, két sắt

1. Các chìa khóa cửa kho tiền, gian kho, két sắt không bảo quản theo đúng quy định tại Thông tư này được coi là đã bị lộ bí mật. Khi bị lộ bí mật chìa khóa phải thay thế ổ khóa mới hoặc mã số mới.

Thay cụm từ/đính chính bởi 05/2025/TT-NHNN · hiệu lực 19/05/2025

2. Trường hợp chìa khóa cửa kho tiền đang dùng hàng ngày bị mất, người làm mất chìa khóa phải báo cáo ngay với Giám đốc và báo cáo ngân hàng cấp trên theo hệ thống dọc (nếu có) bằng văn bản, nêu rõ nguyên nhân, thời gian và địa điểm mất chìa khóa. Đối với Sở Giao dịch, Ngân hàng Nhà nước Khu vực, nếu chìa khóa cửa kho tiền bị mất thì Giám đốc còn phải báo ngay với cơ quan công an cùng cấp; sau đó lập biên bản về việc mất chìa khóa và làm thủ tục xin lấy hộp chìa khóa dự phòng để sử dụng. Việc thay khóa mới phải thực hiện kịp thời trong thời gian không quá 36 giờ; trong thời gian này, phải tăng cường các biện pháp bảo vệ bảo đảm tuyệt đối an toàn tài sản.

3. Người làm lộ, làm mất chìa khóa phải kiểm điểm nghiêm túc và phải bồi thường chi phí thay ổ khóa mới; phải chịu kỷ luật hoặc bị xử lý theo quy định của pháp luật.