vanban.org

Điều 18. Báo cáo tài chính và báo cáo khác — Thông tư 01/2014/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/02/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/02/2018 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 138/2017/TT-BTC · 25/12/2017
Bộ Tài chính Ban hành 02/01/2014 Hiệu lực 01/03/2014 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời thông tư · 5 phiên bản · 22 năm
Thông tư số 01/2014/TT-BTC Hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với doanh nghiệp kinh doanh xổ số · 01/2014/TT-BTC
10/02/2018138/2017/TT-BTCBãi bỏ Đang xem 01/03/2014Bản gốcThay thế
Thông tư số 112/2007/TT-BTC Hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với Công ty xổ số kiến thiết · 112/2007/TT-BTC
Thông tư số 77/2005/TT-BTC Hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với hoạt động kinh doanh xổ số của công ty xổ số kiến thiết · 77/2005/TT-BTC
Thông tư số 73/2004 /TT-BTC Sửa đổi Thông tư số 117/2002/TT-BTC ngày 27/12/2002 về hướng dẫn thực hiện chế độ quản lý tài chính đối với các Công ty xổ số kiến thiết · 73/2004 /TT-BTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 01/2014/TT-BTC › Chương VI › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Báo cáo tài chính và báo cáo khác

1. Cuối kỳ kế toán (quý, năm), doanh nghiệp kinh doanh xổ số phải lập, trình bày và gửi các báo cáo tài chính và báo cáo thống kê theo quy định của pháp luật. Chủ tịch Hội đồng thành viên (đối với doanh nghiệp chưa chuyển đổi theo quy định tại khoản 9 Điều 1 Nghị định số 78/2012/NĐ-CP ), Chủ tịch công ty và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các báo cáo này.

2. Ngoài báo cáo tài chính được lập theo quy định của pháp luật nêu tại khoản 1 Điều này, định kỳ hàng quý, kết thúc năm, doanh nghiệp kinh doanh xổ số phải lập và gửi các báo cáo sau:

a) Báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh (mẫu số 01/BCXS);

b) Báo cáo tình hình tiêu thụ vé (mẫu số 02/BCXS);

c) Báo cáo tình hình thực hiện kỳ hạn nợ và đảm bảo nghĩa vụ thanh toán của đại lý xổ số (mẫu số 03/BCXS);

d) Báo cáo tình hình chi trả hoa hồng đại lý xổ số và chi ủy quyền trả thưởng của đại lý xổ số (mẫu số 04/BCXS);

đ) Báo cáo tình hình quản lý, sử dụng vốn và tài sản nhà nước (mẫu số 05/BCXS);

e) Báo cáo tình hình doanh thu thực tế phát sinh theo từng địa bàn tỉnh, thành phố có phát hành xổ số tự chọn số điện toán và tình hình phân bổ, nộp ngân sách các tỉnh từ hoạt động kinh doanh xổ số tự chọn số điện toán của Công ty xổ số điện toán Việt Nam (mẫu số 06/ BCXSĐT).

3. Thời hạn và nơi gửi báo cáo:

a) Các báo cáo quy định tại khoản 1 Điều này gửi cho chủ sở hữu và các cơ quan khác theo quy định tại Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật kế toán chậm nhất là hai mươi (20) ngày kể từ ngày kết thúc quý và chậm nhất là ba mươi (30) ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm;

b) Các báo cáo quy định tại khoản 2 Điều này gửi chủ sở hữu và Bộ Tài chính (Vụ Tài chính các ngân hàng và tổ chức tài chính) cùng với thời điểm gửi các báo cáo quy định tại điểm a, khoản 3 Điều này.

4. Trường hợp Bộ Tài chính có yêu cầu thực hiện báo cáo đột xuất, doanh nghiệp kinh doanh xổ số phải thực hiện việc lập và gửi báo cáo theo yêu cầu.