vanban.org

Điều 30. Trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử sử dụng chữ ký số công cộng — Thông tư 01/2013/TT-BKHĐT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/01/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/01/2016 Thay thế: 20/2015/TT-BKHĐT · 01/12/2015
Bộ Kế hoạch và Đầu tư Ban hành 21/01/2013 Hiệu lực 15/04/2013 Hết hiệu lực toàn bộ 3 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 6 đời thông tư · 11 phiên bản · 17 năm
Thông tư số 68/2025/TT-BTC Ban hành biểu mẫu sử dụng trong đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh · 68/2025/TT-BTC
Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT Hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp · 01/2021/TT-BKHĐT
Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT Hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp · 20/2015/TT-BKHĐT
Thông tư số 01/2013/TT-BKHĐT Hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp · 01/2013/TT-BKHĐT
15/01/201620/2015/TT-BKHĐTThay thế Đang xem 15/04/2013Bản gốcThay thế
Thông tư số 14/2010/TT-BKHĐT Hướng dẫn một số nội dung về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp · 14/2010/TT-BKHĐT
Thông tư số 01/2009/TT-BKH Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 03/2006/TT-BKH ngày 19 tháng 10 năm 2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn một số nội dung về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký kinh doanh theo quy định tại Nghị định số 88/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 8 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về đăng ký kinh doanh · 01/2009/TT-BKH
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 01/2013/TT-BKHĐT › Chương IV › Điều 30
Đọc toàn văn

Điều 30. Trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử sử dụng chữ ký số công cộng

1. Người thành lập doanh nghiệp kê khai thông tin, tải văn bản điện tử, ký số vào hồ sơ đăng ký điện tử và thanh toán lệ phí qua mạng điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia.

2. Sau khi hoàn thành quy trình gửi hồ sơ đăng ký, người thành lập doanh nghiệp sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.

3. Phòng Đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét, gửi thông báo qua mạng cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ trong trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ. Khi hồ sơ đã đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông tin sang cơ quan thuế để tạo mã số doanh nghiệp. Sau khi nhận được mã số doanh nghiệp từ cơ quan thuế, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

4. Doanh nghiệp có thể nhận trực tiếp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp tại Phòng Đăng ký kinh doanh hoặc đăng ký và trả phí để nhận qua đường bưu điện.

5. Quy trình đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử quy định tại Điều này cũng áp dụng đối với việc thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, thông báo lập địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp.