vanban.org

Điều 10. Phê duyệt đề án bảo vệ môi trường chi tiết — Thông tư 01/2012/TT-BTNMT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/07/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/07/2015 Thay thế: 26/2015/TT-BTNMT · 28/05/2015
Bộ Tài nguyên và Môi trường Ban hành 16/03/2012 Hiệu lực 02/05/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 6 phiên bản · 17 năm
Thông tư số 26/2015/TT-BTNMT Quy định đề án bảo vệ môi trường chi tiết, đề án bảo vệ môi trường đơn giản · 26/2015/TT-BTNMT
Thông tư số 01/2012/TT-BTNMT Quy định về lập, thẩm định, phê duyệt và kiểm tra, xác nhận việc thực hiện đề án bảo vệ môi trường chi tiết; lập và đăng ký đề án bảo vệ môi trường đơn giản · 01/2012/TT-BTNMT
15/07/201526/2015/TT-BTNMTThay thế Đang xem 02/05/2012Bản gốcThay thế
Thông tư số 04/2008/TT-BTNMT Hướng dẫn lập, phê duyệt hoặc xác nhận đề án bảo vệ môi trường và kiểm tra, thanh tra việc thực hiện đề án bảo vệ môi trường · 04/2008/TT-BTNMT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 01/2012/TT-BTNMT › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Phê duyệt đề án bảo vệ môi trường chi tiết

1. Thời hạn phê duyệt đề án bảo vệ môi trường chi tiết:

a) Tối đa mười lăm (15) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề án bảo vệ môi trường chi tiết đã hoàn chỉnh theo yêu cầu đối với cơ sở có quy mô, tính chất tương đương với đối tượng lập báo cáo đánh giá tác động môi trường quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 29/2011/NĐ-CP;

b) Tối đa là mười (10) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề án bảo vệ môi trường chi tiết đã hoàn chỉnh của chủ cơ sở đối với cơ sở không thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;

c) Thời hạn phê duyệt quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này không bao gồm thời gian mà chủ cơ sở hoàn chỉnh hồ sơ theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt hoặc cơ quan thường trực thẩm định trong quá trình xem xét, phê duyệt đề án bảo vệ môi trường chi tiết.

2. Quyết định phê duyệt đề án bảo vệ môi trường chi tiết theo mẫu quy định tại Phụ lục 9 kèm theo Thông tư này.