vanban.org

Điều 2. Ngôn ngữ chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự — Thông tư 01/2012/TT-BNG

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/08/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 03/08/2025 Thay thế: 11/2025/TT-BNG · 31/07/2025
Bộ Ngoại giao Ban hành 20/03/2012 Hiệu lực 15/05/2012 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời thông tư · 6 phiên bản · 31 năm
Thông tư số 11/2025/TT-BNG Về biểu mẫu giấy tờ và hướng dẫn chi tiết một số quy định về chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự · 11/2025/TT-BNG
Thông tư số 01/2012/TT-BNG Hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định số 111/2011/NĐ-CP ngày 5/12/2011 của Chính phủ về chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự · 01/2012/TT-BNG
03/08/202511/2025/TT-BNGThay thế Đang xem 15/05/2012Bản gốcThay thế
Thông tư số 01/1999/TT-NG Quy định thể lệ hợp pháp hoá giấy tờ, tài liệu · 01/1999/TT-NG
Thông tư số 1413-NG/TT Quy định thể lệ hợp pháp hoá lãnh sự 1995 · 1413-NG/TT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 01/2012/TT-BNG › Chương I › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Ngôn ngữ chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự

Ngôn ngữ sử dụng để chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự là song ngữ tiếng Việt và tiếng Anh.

Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự hoặc cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi chung là Cơ quan đại diện) được sử dụng ngôn ngữ chính thức của nước nơi giấy tờ, tài liệu được sử dụng để thay thế cho tiếng Anh.