vanban.org

Điều 5. Mã số nhiệm vụ thuộc Chương trình SPQG — Thông tư 01/2012/TT-BKHCN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 13/05/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 13/05/2013 Thay thế: 10/2013/TT-BKHCN · 29/03/2013
Bộ Khoa học và Công nghệ Ban hành 18/01/2012 Hiệu lực 03/03/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 3 phiên bản · 14 năm
Thông tư số 10/2013/TT-BKHCN Hướng dẫn quản lý chương trình phát triển sản phẩm quốc gia đến năm 2020 · 10/2013/TT-BKHCN
Thông tư số 01/2012/TT-BKHCN Hướng dẫn quản lý Chương trình phát triển sản phẩm quốc gia đến năm 2020 · 01/2012/TT-BKHCN
13/05/201310/2013/TT-BKHCNThay thế Đang xem 03/03/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 01/2012/TT-BKHCN › Chương I › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Mã số nhiệm vụ thuộc Chương trình SPQG

Mã số nhiệm vụ thuộc Chương trình SPQG được ghi như sau:

SPQG.XX.AA(ĐT, DA, DĐ).BB/YYYY trong đó:

1. SPQG là ký hiệu chung của Chương trình;

2. Nhóm XX gồm 2 chữ số ghi số thứ tự chung của SPQG được ghi trong Quyết định phê duyệt Danh mục SPQG của Thủ tướng Chính phủ;

3. Nhóm AA gồm 2 chữ cái ghi loại hình nhiệm vụ: ĐT là đề tài nghiên cứu KH&CN, DA là dự án SXTN; DĐ là nhiệm vụ thuộc Dự án đầu tư;

4. Nhóm BB gồm 2 chữ số thứ tự của đề tài nghiên cứu KH&CN, dự án SXTN, Dự án đầu tư theo từng SPQG;

5. Nhóm YYYY gồm 4 chữ số biểu thị năm bắt đầu thực hiện nhiệm vụ.