Điều 9. Mẫu, nội dung Thẻ Chấp hành viên
1. Thẻ Chấp hành viên có kích thước: chiều dài 95 mm, chiều rộng 70 mm; Thẻ gồm 02 mặt, mặt trước Thẻ có màu kem hồng, giữa Thẻ có in mờ hình Quốc huy nước Cộng hòa XHCNVN, góc dưới bên trái có hai gạch chéo màu đỏ (một gạch to, một gạch nhỏ) kéo dài đến hết mép dưới của Thẻ, trên hai gạch chéo là dòng chữ Chấp hành viên cao cấp hoặc Chấp hành viên trung cấp hoặc Chấp hành viên sơ cấp (để phân biệt từng ngạch Chấp hành viên); mặt sau Thẻ có nền màu đỏ tươi.
2. Nội dung Thẻ như sau:
a) Mặt trước Thẻ gồm hai phần:
Phần bên trái Thẻ: phía trên Thẻ có dòng chữ “Bộ Tư pháp”, dưới dòng chữ là hình biểu tượng ngành tư pháp màu đỏ, dưới biểu tượng ngành Tư pháp là ảnh của Chấp hành viên cỡ 2 x 3 cm, có giáp lai bằng dấu nổi ở góc dưới bên phải ảnh, dưới ảnh là số hiệu của thẻ Chấp hành viên.
Phần bên phải Thẻ: có nội dung từ trên xuống dưới như sau:
Phía trên cùng là Quốc hiệu nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Phía dưới có dòng chữ thẻ Chấp hành viên với các nội dung: Họ và tên; ngày, tháng, năm sinh; chức vụ; đơn vị công tác; ngày, tháng, năm cấp Thẻ.
Dưới cùng là chữ ký, họ tên của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
b) Mặt sau Thẻ có nội dung: trích Điều 11 Luật Thi hành án dân sự như sau:
“Trách nhiệm phối hợp của cơ quan, tổ chức cá nhân với cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên:
1. Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn, nghĩa vụ của mình, cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm phối hợp với cơ quan thi hành án dân sự trong việc thi hành án.
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm thực hiện yêu cầu của cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên theo quy định của Luật Thi hành án dân sự.
Mọi hành vi cản trở, can thiệp trái pháp luật đối với hoạt động của cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên đều bị xử lý theo quy định của pháp luật”.
Dọc theo mép bên trái của Thẻ có dòng chữ “Chấp hành viên cao cấp” hoặc “Chấp hành viên trung cấp” hoặc “Chấp hành viên sơ cấp”.
Chi tiết Mẫu thẻ Chấp hành viên được ghi tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này.