vanban.org

Điều 16. Thể thức bản sao — Thông tư 01/2011/TT-BNV

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/06/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/06/2020 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 01/2020/TT-BNV · 16/04/2020
Bộ Nội vụ Ban hành 19/01/2011 Hiệu lực 05/03/2011 Hết hiệu lực toàn bộ 18 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 15 năm
Thông tư số 01/2011/TT-BNV Hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính · 01/2011/TT-BNV
15/06/202001/2020/TT-BNVBãi bỏ Đang xem 05/03/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 01/2011/TT-BNV › Chương III › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Thể thức bản sao

Thể thức bản sao bao gồm:

1. Hình thức sao

“SAO Y BẢN CHÍNH” hoặc “TRÍCH SAO” hoặc “SAO LỤC”.

2. Tên cơ quan, tổ chức sao văn bản

3. Số, ký hiệu bản sao bao gồm số thứ tự đăng ký được đánh chung cho các loại bản sao do cơ quan, tổ chức thực hiện và chữ viết tắt tên loại bản sao theo Bảng chữ viết tắt tên loại văn bản và bản sao kèm theo Thông tư này (Phụ lục I). Số được ghi bằng chữ số Ả-rập, bắt đầu từ số 01 vào ngày đầu năm và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm.

4. Các thành phần thể thức khác của bản sao văn bản gồm địa danh và ngày, tháng, năm sao; quyền hạn, chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền; dấu của cơ quan, tổ chức sao văn bản và nơi nhận được thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 9, 12, 13 và 14 của Thông tư này.