vanban.org

Điều 2 — Sắc lệnh 9

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 29/01/1947 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Chủ tịch Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà Ban hành 29/01/1947 Hiệu lực 29/01/1947 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Sắc lệnh 9 › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2

- Không ai được bắt bớ giam cầm

a) Trưởng ban Thường trực Quốc hội, một Bộ trưởng hay Thứ trưởng nếu không được Chủ tịch Chính phủ thoả thuận;

b) Một Chủ tịch Uỷ ban Hành chính Kỳ, nếu không được Bộ trưởng Bộ Nội vụ thoả thuận trước.

Một nhân viên Uỷ ban kháng chiến khu nếu không được Bộ quốc phòng và Nội vụ thoả thuận trước.

Một chánh nhất chưởng lý hoặc Giám đốc Tư pháp khu, nếu không được Bộ trưởng Bộ Tư pháp thoả thuận trước.

c) Một đại biểu Quốc hội, thẩm phán, Chủ tịch Uỷ ban Hành chính tỉnh, nhân viên Uỷ ban kháng chiến tỉnh, nếu không được Uỷ ban kháng chiến khu thoả thuận trước.

Riêng về thẩm phán trước khi quyết nghị, Uỷ ban Kháng chiến khu phải hỏi ý kiến viên Giám đốc Tư pháp khu.

Riêng về đại biểu Quốc hội, sau khi quyết nghị bắt giam, Uỷ ban Kháng chiến khu phải báo ngay cho ban Thường trực quốc hội.

Uỷ ban Kháng chiến khu sau khi hỏi ý kiến viên giám đốc khu có thể uỷ quyền cho Uy ban Kháng chiến tỉnh để ra lệnh bắt một thẩm phán sơ cấp trong tỉnh phạm pháp, nhưng trước khi ra lệnh, Uỷ ban Kháng chiến tỉnh phải hỏi ý kiến viên biện lý tỉnh.