vanban.org

Sắc lệnh số 25 Về việc sửa đổi Sắc lệnh số 23 ngày 20 tháng 10 năm 1945 quy định quốc tịch Việt Nam

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/12/1959 Thay thế: 051/SL · 14/12/1959
Chủ tịch Chính phủ lâm thời Việt Nam Dân chủ Cộng hoà Ban hành 25/02/1946 Hiệu lực 12/03/1946 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời sắc lệnh · 2 phiên bản · 80 năm
Sắc lệnh số 051/SL Về việc bãi bỏ Điều 5 và Điều 6 Sắc lệnh số 53-SL ngày 20-10-1945 và Sắc lệnh số 25-SL ngày 25-2-1946 quy định về quốc tịch Việt nam · 051/SL
Sắc lệnh số 25 Về việc sửa đổi Sắc lệnh số 23 ngày 20 tháng 10 năm 1945 quy định quốc tịch Việt Nam · 25
12/03/1946Bản gốcBan hành mới Đang xem
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 29/12/1959 — Văn thư vanban.org

SẮC LỆNH

Về việc sửa đổi sắc lệnh số 23 ngày 20 tháng 10 năm 1945 quy định quốc tịch Việt Nam của Chủ tịch chính phủ lâm thời nước Việt Nam dân chủ cộng hòa số 25 ngày 25 tháng 2 năm 1946

CHỦ TỊCH CHÍNH PHỦ LÂM THỜI VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ

Chiếu chi Sắc lệnh số 53 ngày 20 tháng 10 năm 1945 quy định quốc tịch Việt Nam;

Xét rằng thời hạn định cho những người đàn bà ngoại quốc lấy chồng Việt Nam hay những người đàn bà Việt Nam lấy chồng ngoại quốc trước ngày ban hành Sắc lệnh ngày 20 tháng 10 năm 1945 được quyền khai trước phòng hộ tịch để trở nên công dân Việt Nam đã hết, mà nay còn nhiều người thuộc trường hợp ấy muốn xin khai;

Theo lời đề nghị ông Bộ trưởng Bộ Tư pháp;

Sau khi Hội đồng Chính phủ đã thoả hiệp,

RA SẮC LỆNH:

Điều thứ nhất: Đoạn thứ hai trong Điều thứ 5 Sắc lệnh ngày 20 tháng 10 năm 1945 quy định quốc tịch Việt Nam nay sửa đổi như sau này:

"Những người đàn bà ngoại quốc lấy chồng Việt Nam trước ngày ban hành Sắc lệnh này, muốn trở nên công dân Việt Nam thì phải đệ đơn xin tại phòng Hộ tịch nơi họ đã khai giá thú khi trước, hay nơi họ đang ở, trong một thời hạn là chín tháng kể từ ngày ban hành Sắc lệnh này".

Điều thứ hai: Đoạn thứ hai trong Điều thứ 6 Sắc lệnh ngày 20 tháng 10 năm 1945 nói trên này nay sửa đổi như sau này:

"Về trường hợp những người đàn bà Việt Nam lấy chồng ngoại quốc trước khi ban hành sắc lệnh này, nay nếu muốn trở nên công dân Việt Nam, phải đến khai ở phòng Hộ tịch nơi mà họ đã khai giá thú khi trước, hay nơi họ đang ở, trong một thời hạn là chín tháng kể từ ngày ban hành Sắc lệnh này".

Điều thứ ba: Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Bộ trưởng Bộ Tư pháp chiểu Sắc lệnh thi hành.

  Hồ Chí Minh (Đã ký)