vanban.org

Sắc lệnh số 051/SL Về việc bãi bỏ Điều 5 và Điều 6 Sắc lệnh số 53-SL ngày 20-10-1945 và Sắc lệnh số 25-SL ngày 25-2-1946 quy định về quốc tịch Việt nam

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/07/1988
Chủ tịch nước Việt Nam Dân chủ cộng hoà Ban hành 14/12/1959 Hiệu lực 29/12/1959 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời sắc lệnh · 2 phiên bản · 80 năm
Sắc lệnh số 051/SL Về việc bãi bỏ Điều 5 và Điều 6 Sắc lệnh số 53-SL ngày 20-10-1945 và Sắc lệnh số 25-SL ngày 25-2-1946 quy định về quốc tịch Việt nam · 051/SL
29/12/1959Bản gốcThay thế Đang xem
Sắc lệnh số 25 Về việc sửa đổi Sắc lệnh số 23 ngày 20 tháng 10 năm 1945 quy định quốc tịch Việt Nam · 25
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 15/07/1988 — Văn thư vanban.org

SẮC LỆNH

CỦA CHỦ TỊCH PHỦ SỐ 015/SL NGÀY 14 THÁNG 12 NĂM 1959

CHỦ TỊCH NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ

Căn cứ sắc lệnh số 53-SL ngày 20 tháng 10 năm 1945 quy định về quốc tịch Việt Nam;

Căn cứ sắc lệnh số 25-SL ngày 25 tháng 2 năm 1946 sửa đổi điều 5 và điều 6 sắc lệnh trên;

Căn cứ đề nghị của ông Bộ trưởng Bộ Nội vụ và ông Bộ trưởng Bộ Tư pháp;

RA SẮC LỆNH:

Điều 1

Nay bãi bỏ điều 5 và điều 6 sắc lệnh số 53-SL ngày 20 tháng 10 năm 1945 và sắc lệnh số 25-SL ngày 25 tháng 2 năm 1946.

Điều 2

Những phụ nữ Việt Nam lấy chồng có quốc tịch nước ngoài trước ngày ban hành sắc lệnh này vẫn giữ quốc tịch Việt Nam. Người nào muốn theo quốc tịch của người chồng thì trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày ban hành sắc lệnh này phải xin bỏ quốc tịch Việt Nam và phải được Chính phủ nước Việt Nam dân chủ cộng hoà cho phép.

Điều 3

Ông Bộ trưởng Bộ Nội vụ và ông Bộ trưởng Bộ Tư pháp chịu trách nhiệm thi hành sắc lệnh này.

  CHỦ TỊCH
NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA




Hồ Chí Minh
Tiếp ký
BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ




Phan Kế Toại
BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP




Vũ Đình Hòe
     
Mục lục Bấm để đi tới điều