Điều 3: Các ông: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài chính vật giá, Địa chính, Cục trưởng Cục thuế tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, các ngành, đơn vị và cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành kể từ ngày ký./.
Hệ số trượt giá của VLXD chủ yếu tại thời điểm ban hành Quyết định bán nhà so với mặt bằng giá cả VLXD chủ yếu ghi trong Quyết định số 333/QĐ-UB ngày 27/05/1991 của UBND tỉnh Lâm Đồng
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 998/1998/QĐ-UB
ngày 23 tháng 04 năm 1998 của UBND tỉnh Lâm Đồng)
| Thời điểm | Hệ số |
| Từ tháng 8/1991 đến tháng 10/1991 | |
| Tháng 11/1991 | 57,90% |
| Tháng 12/1991 | 43,10% |
| Từ tháng 01 đến tháng 3/1992 | 41,10% |
| Tháng 4/1992 | 59,35% |
| Tháng 5/1992 | 60,60% |
| Tháng 6/1992 | 64,40% |
| Tháng 7/1992 | 63,40% |
| Tháng 8/1992 | 63,50% |
| Tháng 9/1992 | 72,50% |
| Tháng 11/1992 | 92,40% |
| Tháng 12/1992 | 92,60% |
| Từ tháng 01 đến tháng 2/1993 | 86,80% |
| Từ tháng 03 đến tháng 4/1993 | 82,50% |
| Tháng 5/1993 | 89,70% |
| Tháng 6/1993 | 95,20% |
| Từ tháng 7 đến tháng 9/1993 | 92,40% |
| Từ tháng 11 đến tháng 12/1993 | 91,80% |
| Từ tháng 01 đến tháng 02/1994 | 91,80% |
| Từ tháng 3 đến tháng 5/1994 | 97,25% |
| Phó Chủ tịch (Đã ký) Đặng Đức Lợi |