Điều 1. Phê duyệt quy hoạch bố trí dân cư tỉnh Hà Nam giai đoạn 2005 - 2010 với những nội dung sau:
1. Mục tiêu: Làm cơ sở cho việc quản lý, chỉ đạo lập kế hoạch di, dãn dân ra khỏi vùng ngập lụt, sạt lở, nơn còn có đất di dãn dân; đầu tư cơ sở hạ tầng phát triển sản xuất nhằm khai thác đưa vào sử dụng có hiệu quả đất đai, ổn định đời sống, phát triển kinh tế- xã hội ở địa phương.
2. Phạm vi quy hoạch: 13 xã, phường thuộc các huyện Kim Bảng (xã Ba Sao), Duy Tiên (xã Mộc Bắc, Chuyên Ngoại, Châu Sơn), Lý Nhân (xã Văn Lý, Chân Lý, Nhân Thịnh, Phú Phúc), Bình Lục (xã Mỹ Thọ) và thị xã Phủ Lý (xã Phù Vân, Châu Sơn, Thanh Châu và phường Quang Trung).
3. Chỉ tiêu và giải pháp chính:
3.1. Về đầu tư cơ sở hạ tầng:
- Xây dựng 5 trạm bơm, kiên cố hoá 10,8 km kênh mương, nâng cấp 22,9 km đê bối, xây 7 cống tiêu.
- Làm mới và nâng cấp 23,6 km đường giao thông , xây 01 cầu.
- Xây dựng 07 trạm biến áp, 37 km đường dây Trung thế, 30,2 km đường dây Hạ thế.
- Xây dựng 13 trường mầm non 1.900 m2; 11 phòng học tiểu học 690 m2.
- Xây dựng 4 nhà Văn hoá 480 m2, 01 trạm Y tế 120 m2; 20,1 km đường ống dẫn sinh hoạt, 05 máy bơm nước và 02 giếng khoan; hệ thống truyền thanh và san nền khu tái định cư.
3.2. Về bố trí dân cư
| Huyện, thị | Nguyên nhân cần sắp xếp bố trí ổn định dân cư | Dân cư được bố trí tái định cư | Dân cư được ổn định lâu dài | ||||
| Số điểm | Số hộ | Số khẩu (người) | Số thôn xóm | Số hộ | Số khẩu (người) | ||
| 1. Huyện Kim Bảng | Còn đất di dãn dân | 3 | 360 | 1.245 | |||
| 2. Huyện Duy Tiên | Ngoài đê bối, lụt, lở đất và hộ chài lưới | 3 | 94 | 495 | 9 | 1.553 | 6.067 |
| 3. Huyện Lý Nhân | Ngoài đê bối, lụt, lở đất và hộ chài lưới | 7 | 215 | 1.062 | 10 | 1.802 | 7.594 |
| 4. Huyện Bình Lục | Còn đất di dãn dân | 1 | 35 | 145 | 1 | 41 | 170 |
| 5. Thị xã Phủ Lý | Hộ chài lưới, ngập lụt, lở đất | 3 | 217 | 1.120 | 2 | 491 | 1.764 |
| Tổng số | 17 | 921 | 4.067 | 22 | 3.887 | 15.595 | |
4. Dự kiến vốn đầu tư: 38.527 triệu đồng.
Trong đó: - Đầu tư cơ sở hạ tầng: 36.685 triệu đồng.
- Hỗ trợ di dãn dân 1.842 triệu đồng.
5. Phân bổ nguồn vốn:
- Vốn ngân sách Trung ương: 26.970 triệu đồng.
- Ngân sách địa phương và các nguồn vốn khác: 11.557 triệu đồng.
6. Thời gian thực hiện quy hoạch: Từ 2005 - 2010.