vanban.org

Điều 3. Vùng đón trả hoa tiêu, kiểm dịch, neo đậu, chuyển tải, tránh bão cho tàu thuyền vào các cảng biển thuộc địa phận thành phố Hải Phòng được quy định cụ thể như sau: — Quyết định 994/2003/QĐ-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/09/2007 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/09/2007 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 44/2007/QĐ-BGTVT · 28/08/2007
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 09/04/2003 Hiệu lực 26/05/2003 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 23 năm
Quyết định số 994/2003/QĐ-BGTVT Về vùng nước các cảng biển thuộc địa phận thành phố Hải Phòng và khu vực trách nhiệm của Cảng vụ Hải Phòng · 994/2003/QĐ-BGTVT
20/09/200744/2007/QĐ-BGTVTBãi bỏ Đang xem 26/05/2003Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 994/2003/QĐ-BGTVT › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Vùng đón trả hoa tiêu, kiểm dịch, neo đậu, chuyển tải, tránh bão cho tàu thuyền vào các cảng biển thuộc địa phận thành phố Hải Phòng được quy định cụ thể như sau:

1. Vùng đón trả hoa tiêu:

a. Đối với tàu thuyền vào các cảng thuộc địa phận thành phố Hải Phòng: là vùng nước được giới hạn bởi nửa đường tròn về phía Nam với bán kính 02 hải lý và có tâm tại toạ độ: 200 40', 0 N; 1060 51', 0 E.

b. Đối với tàu thuyền vào các cảng thuộc địa phận thành phố Hải Phòng nhưng phải chuyển tải tại khu vực Hòn Gai và Hạ Long được quy định như sau:

- Cho mọi tàu thuyền khi thời tiết bình thường: là vùng nước được giới hạn bởi đường tròn với bán kính 01 hải lý và có tâm tại toạ độ: 20043',4 N; 107010',3 E.

- Cho mọi tàu thuyền khi thời tiết xấu: là vùng nước được giới hạn bởi đường tròn có bán kính 0,5 hải lý với tâm tại toạ độ: 20049', 0 N; 107008', 1 E.

- Cho tàu thuyền Việt Nam có trọng tải đến 5.000 DWT: là vùng nước được giới hạn bởi đường tròn với bán kính 0,4 hải lý và có tâm tại toạ độ: 200 52', 5 N; 107004', 9 E.

2. Vùng kiểm dịch:

a. Đối với tàu thuyền vào các cảng biển thuộc địa phận thành phố Hải Phòng:

- Cho mọi loại tàu thuyền có trọng tải từ 3.000 DWT trở lên: là khu vực đã được quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này.

- Cho tàu thuyền có trọng tải nhỏ hơn 3.000 DWT: là vùng neo đậu, chuyển tải trên sông Bạch Đằng, do Cảng vụ Hải Phòng chỉ định.

b. Đối với tàu vào các cảng biển thuộc địa phận thành phố Hải Phòng nhưng phải chuyển tải tại khu vực Hòn Gai và Hạ Long: là vùng nước được giới hạn bởi đường tròn với bán kính 01 hải lý và có tâm tại toạ độ: 200 43', 4 N; 107010', 3 E.

3. Vùng neo đậu, chuyển tải, tránh bão:

a. Khu vực trên sông Bạch Đằng:

- Cho các tàu hàng khô tại các vị trí có toạ độ sau:

NT1. 20047', 8 N; 106050', 6 E.

NT2. 20048' , 1 N; 106050', 6' E

BĐ1. 200 50', 5 N; 106046', 6 E.

BĐ2. 20050' , 6 N; 106046', 4 E.

BĐ3. 20050', 9 N; 106046', 0 E.

BĐ4. 20051' , 1 N; 106045', 9 E.

BĐ5. 20051', 7 N; 106045', 5 E.

BĐ6. 20051' , 9 N; 106045', 4 E.

BĐ7. 20052' , 1 N; 106045', 4 E.

BĐ8. 20052', 4 N; 106045', 1 E.

BĐ9. 20052' , 6 N; 106045', 1 E.

- Cho các tàu chở dầu, chở hàng nguy hiểm có trọng tải nhỏ hơn 3.000 DWT được neo đậu, chuyển tải tại vị trí neo BĐ8, BĐ9 nhưng phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu phòng chống cháy nổ và phòng ngừa ô nhiễm môi trường.

b. Khu vực trên sông Cấm:

- Cho các tàu có trọng tải nhỏ hơn 3.000 DWT ( trừ tàu xăng dầu, tàu khí hoá lỏng và tàu hoá chất khi chở hàng): tại bến Bính, bến Lâm do Cảng vụ Hải Phòng chỉ định.

- Cho các tàu chở xăng dầu, chở khí hoá lỏng, chở hoá chất để vào cảng Thượng Lý: là vùng nước trước thuỷ diện cảng Thượng Lý do Cảng vụ Hải Phòng chỉ định.

c. Khu vực chuyển tải vịnh Lan Hạ: Cho mọi loại tàu thuyền tại các vị trí có toạ độ sau:

LH1. 20046',3 N; 107006', 2 E.

LH2. 20045',5 N; 107006', 2 E.

LH3. 20046', 3 N; 107006',4 E.

d. Khu vực neo đậu vịnh Cát Bà: Cho tàu khách tại vị trí có toạ độ sau:

CB1. 20°42',2 N; 107°03',1 E

4. Vùng neo đậu, chuyển tải, tránh bão cho các tàu vào cảng biển thuộc địa phận thành phố Hải Phòng nhưng phải neo đậu, chuyển tải, tránh bão tại khu vực Hòn gai và Hạ Long thuộc vùng nước các cảng biển thuộc tỉnh Quảng Ninh:

a. Cho tàu thuyền chở hàng khô có trọng tải từ 30.000dwt trở xuống:

HL2. 20056', 4 N; 107003', 8 E.

HL3. 20056', 6 N; 107003', 8 E.

HL4. 20056' , 8 N; 107003', 7 E.

HL5. 20057', 0 N; 107003', 7 E.

b. Cho tàu thuyền chở hàng khô có trọng tải trên 30.000DWT với mớn nước trên 9,5 m tại các vị trí có toạ độ:

HL11. 20051', 6 N; 107007', 1E.

HL12. 20051', 7 N; 107006', 6 E.

HL15. 20051', 8 N; 107006', 2 E.