Điều 2.
1.Mức dư nợ cho vay không có bảo đảm bằng tài sản của tổ chức tín dụng quy định tại Khoản 1 Điều 1 Quyết định này được tính trên tổng dư nợ cho vay của tổ chức tín dụng đó, không bao gồm:
a.Dư nợ cho vay không có bảo đảm theo chỉ định của Chính phủ;
b.Dư nợ cho vay không có bảo đảm bằng tài sản đối với các đối tượng theo Quyết định số 67/1999/QĐ-TTg ngày 30/03/1999 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách tín dụng ngân hàng phục vụ phát triển nông nghiệp và nông thôn; dư nợ cho vay đến 20 triệu đồng không phải thực hiện biện pháp bảo đảm tiền vay bằng tài sản đối với hộ nông dân, chủ trang trại sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản mang tính sản xuất hàng hoá quy định tại điểm 4 Mục I Thông tư số 10/2000/TT- NHNN1 ngày 31/8/2000 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn thực hiện giải pháp về bảo đảm tiền vay của các tổ chức tín dụng theo Nghị quyết số 11/2000/NQ-CP của Chính phủ ngày 31/7/2000 về một số giải pháp điềuhành kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội trong 6 tháng cuối năm 2000.
c.Dư nợ cho vay dưới 50 triệu đồng không phải thế chấp tài sản đối với các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân để sản xuất giống thủy sản quy định tại điểm 2 Điều 4 Quyết định số 103/2000/QĐ-TTg ngày 25/8/2000 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách khuyến khích phát triển giống thuỷ sản.
2.Mức dư nợ cho vay không có bảo đảm bằng tài sản của tổ chức tín dụng quy định tại Khoản 1 Điều 1 Quyết định này chỉ áp dụng đối với các hợp đồng tín dụng được xác lập kể từ ngày 19/04/2000.