vanban.org

Điều 6. Thẩm định điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn — Quyết định 99/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/08/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 07/08/2026 Thay thế: 74/2026/QĐ-UBND · 28/07/2026
Huế Ban hành 09/10/2025 Hiệu lực 18/10/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 1 năm
Quyết định số 74/2026/QĐ-UBND Quy định trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt, công bố điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân thành phố Huế do Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lập · 74/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 99/2025/QĐ-UBND Quy định về trình tự, thủ tục phê duyệt điều chỉnh cục bộ Quy hoạch đô thị và nông thôn do Uỷ ban nhân dân cấp xã và Ban Quản lý Khu kinh tế, công nghiệp thành phố tổ chức lập · 99/2025/QĐ-UBND
07/08/202674/2026/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 18/10/2025Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 99/2025/QĐ-UBND › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Thẩm định điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn

1. Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã; Phòng (đơn vị) có chức năng thuộc Ban Quản lý Khu kinh tế, công nghiệp thành phố là cơ quan thẩm định điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn (viết tắt là Cơ quan thẩm định).

2. Cơ quan thẩm định tổng hợp kết quả thẩm định bằng văn bản, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã, Ban Quản lý Khu kinh tế, công nghiệp thành phố xem xét, phê duyệt; chịu trách nhiệm trước pháp luật và các cơ quan (Ủy ban nhân dân cấp xã, Ban Quản lý Khu kinh tế, công nghiệp thành phố và Sở Xây dựng) về kết quả thẩm định điều chỉnh cục bộ của mình.

3. Nội dung thẩm định bao gồm:

- Việc tuân thủ trình tự, thủ tục lập điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn theo quy định của Quyết định này;

- Đánh giá sự phù hợp của các nội dung đề xuất với các quy định về căn cứ, điều kiện, nội dung điều chỉnh cục bộ theo quy định tại pháp luật quy hoạch đô thị và nông thôn;

- Đánh giá sự phù hợp với quy chuẩn hiện hành về quy hoạch xây dựng và các quy chuẩn khác có liên quan;

- Đánh giá sự phù hợp với các nguyên tắc, yêu cầu về quy hoạch đô thị và nông thôn quy định tại Điều 6 và Điều 7 của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15.

4. Hồ sơ trình thẩm định bao gồm hồ sơ và tài liệu quy định tại khoản 2 Điều 4 và văn bản tiếp thu, giải trình các ý kiến tham gia theo quy định tại Điều 5 Quyết định này.

5. Thời gian thẩm định không quá 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.