vanban.org

Điều 3. Cơ cấu tổ chức — Quyết định 99/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/06/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/06/2021 Thay thế: 25/2021/QĐ-UBND · 10/06/2021
Ninh Thuận Ban hành 15/12/2014 Hiệu lực 25/12/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 59/2024/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Thanh tra tỉnh Ninh Thuận · 59/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 25/2021/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Ninh Thuận · 25/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 99/2014/QĐ-UBND Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Ninh Thuận · 99/2014/QĐ-UBND
20/06/202125/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 25/12/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 99/2014/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Cơ cấu tổ chức

1. Lãnh đạo Thanh tra tỉnh.

a) Thanh tra tỉnh có Chánh Thanh tra tỉnh và không quá 03 Phó Chánh Thanh tra tỉnh;

b) Chánh Thanh tra tỉnh là người đứng đầu cơ quan Thanh tra tỉnh, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Thanh tra tỉnh.

Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại Chánh Thanh tra tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Thanh tra Chính phủ ban hành và sau khi thống nhất với Tổng Thanh tra Chính phủ.

Việc miễn nhiệm, cách chức Chánh Thanh tra tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật sau khi thống nhất với Tổng Thanh tra Chính phủ;

c) Phó Chánh Thanh tra tỉnh là người giúp Chánh Thanh tra tỉnh và chịu trách nhiệm trước Chánh Thanh tra tỉnh và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công; khi Chánh Thanh tra tỉnh vắng mặt, một Phó Chánh Thanh tra tỉnh được Chánh Thanh tra tỉnh ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Thanh tra tỉnh.

Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại Phó Chánh Thanh tra tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Thanh tra Chính phủ ban hành và đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh.

Việc miễn nhiệm, cách chức Phó Chánh Thanh tra tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật và đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh;

d) Việc khen thưởng, kỷ luật và các chế độ chính sách khác đối với Chánh Thanh tra tỉnh và Phó Chánh Thanh tra tỉnh thực hiện theo quy định của pháp luật.

2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Thanh tra tỉnh.

- Văn phòng;

- Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo lĩnh vực văn xã (gọi tắt Phòng Nghiệp vụ 1);

- Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo lĩnh vực kinh tế (gọi tắt Phòng Nghiệp vụ 2);

- Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo lĩnh vực nội chính (gọi tắt Phòng nghiệp vụ 3);

- Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo lĩnh vực tài nguyên, môi trường và nhà đất (gọi tắt Phòng Nghiệp vụ 4);

- Phòng Thanh tra phòng, chống tham nhũng;

- Phòng Giám sát, kiểm tra và xử lý sau thanh tra.

3. Biên chế: biên chế công chức của Thanh tra tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phân bổ hàng năm trên cơ sở Đề án xác định vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

4. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức công chức lãnh đạo quản lý, công chức và người lao động:

a) Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng thuộc Thanh tra tỉnh do Chánh Thanh tra tỉnh quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức theo tiêu chuẩn, quy trình, thủ tục và phân cấp quản lý cán bộ của tỉnh;

b) Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Thanh tra viên cao cấp, Thanh tra viên chính, Thanh tra viên theo quy định của pháp luật;

c) Việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức, người lao động; thực hiện các chế độ chính sách, khen thưởng và kỷ luật đối với công chức, người lao động của Thanh tra tỉnh được thực hiện theo quy định của pháp luật và của Ủy ban nhân dân tỉnh.