vanban.org

Điều 2. Dự án nêu trên phải có sản xuất clinke và tại địa bàn kinh tế - xã hội khó khăn (danh mục B) hoặc đặc biệt khó khăn (danh mục C) quy định tại Nghị định số 35/2002/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2002 của Chính phủ; đồng thời đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định được vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước. Thời hạn ký hợp đồng tín dụng giữa chủ đầu tư có dự án nêu trên với Quỹ hỗ trợ phát triển đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2005. — Quyết định 99/2004/QĐ-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/07/2005 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 22/06/2005 Thay thế: 31/2005/QĐ-BTC · 27/05/2005
Bộ Tài chính Ban hành 17/12/2004 Hiệu lực 14/01/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 99/2004/QĐ-BTC Về việc bổ sung Danh mục dự án vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước · 99/2004/QĐ-BTC
22/06/200531/2005/QĐ-BTCThay thế Đang xem 14/01/2005Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 99/2004/QĐ-BTC › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Dự án nêu trên phải có sản xuất clinke và tại địa bàn kinh tế - xã hội khó khăn (danh mục B) hoặc đặc biệt khó khăn (danh mục C) quy định tại Nghị định số 35/2002/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2002 của Chính phủ; đồng thời đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định được vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước. Thời hạn ký hợp đồng tín dụng giữa chủ đầu tư có dự án nêu trên với Quỹ hỗ trợ phát triển đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2005.