Điều 5. Khai thác viên muốn thực hiện liên lạc vô tuyến điện nghiệp dư phải làm bản khai xin cấp giấy phép sử dụng tần số và máy phát vô tuyến điện nghiệp dư (phụ lục 1) gửi Tổng cục Bưu điện để được xét cấp giấy phép. — Quyết định 99/1998/QĐ-CSBĐ
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/05/2008
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 07/05/2008
Dòng đời phiên bản
2 phiên bản · 28 năm
07/05/200818/2008/QĐ-BTTTTThay thế Đang xem
14/02/1998Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 99/1998/QĐ-CSBĐ › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này "Thể lệ vô tuyến điện nghiệp dư".
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Các ông, bà thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Tổng cục Bưu điện và các chủ thể tham gia hoạt động vô tuyến điện nghiệp dư chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Chương I — NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Thể lệ vô tuyến điện nghiệp dư (sau đây gọi là Thể lệ này) được áp dụng cho các hoạt động vô tuyến điện nghiệp dư trên toàn bộ lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam.
Điều 2. Trong Thể lệ này, các thuật ngữ được hiểu như sau:
Chương II — ĐIỀU KIỆN ĐỂ THỰC HIỆN LIÊN LẠC VÔ TUYẾN ĐIỆN NGHIỆP DƯ
Điều 3
Điều 4. Chỉ người có chứng chỉ "Khai thác viên vô tuyến điện nghiệp dư" và giấy phép sử dụng tần số và máy phát vô tuyến điện nghiệp dư mới được thực hiện liên lạc vô tuyến điện nghiệp dư.
Điều 5
Điều 6
Điều 7
Điều 8. Trước khi cấp giấy phép sử dụng tần số và máy phát vô tuyến điện nghiệp dư, Tổng cục Bưu điện sẽ kiểm tra độ an toàn kỹ thuật đối với thiết bị và hệ thống anten của đài xin cấp phép.
Điều 9
Điều 10. Không được cho người khác mượn chứng chỉ khai thác viên VTĐND và giấy phép sử dụng tần số và máy phát vô tuyến điện nghiệp dư.
Điều 11. Muốn xin gia hạn giấy phép sử dụng tần số và máy phát vô tuyến điện nghiệp dư, khai thác viên phải làm đơn gửi Tổng cục Bưu điện một tháng trước khi giấy phép hết hạn.
Điều 12. Khi muốn thay đổi nội dung trong giấy phép sử dụng tần số và máy phát vô tuyến điện nghiệp dư, khai thác viên phải làm đơn gửi Tổng cục Bưu điện để được cấp giấy phép khác.
Điều 13. Khi chứng chỉ, giấy phép bị mất hoặc bị hư hỏng, khai thác viên phải thông báo ngay cho Tổng cục Bưu điện và xin cấp lại.
Điều 14
Chương III — CẤP CHỨNG CHỈ KHAI THÁC VIÊN VÔ TUYẾN ĐIỆN NGHIỆP DƯ
Điều 15
Điều 16. Người xin cấp chứng chỉ khai thác viên vô tuyến điện nghiệp dư phải trải qua kỳ thi lý thuyết và thực hành vô tuyến điện nghiệp dư.
Điều 17. Người có chứng chỉ khai thác viên vô tuyến điện báo đang điều hành vô tuyến điện báo hoặc đã thôi hành nghề không quá 3 năm được miễn trừ thi mã Mooc.
Điều 18. Người đạt một môn thi sẽ được cấp giấy chứng nhận đã đạt yêu cầu cho môn đó và sau khi hoàn thành tất cả các môn thi sẽ được xét cấp chứng chỉ khai thác viên vô tuyến điện nghiệp dư.
Điều 19. Nếu khai thác viên ngừng khai thác trong thời gian 3 năm trở lên thì phải thi lại mới được tiếp tục thực hiện liên lạc vô tuyến điện nghiệp dư.
Điều 20. Khai thác viên vô tuyến điện nghiệp dư được phân thành bốn cấp như sau:
Điều 21. Căn cứ vào kết quả thi và các hồ sơ kèm theo, Tổng cục Bưu điện sẽ cấp chứng chỉ khai thác viên vô tuyến điện nghiệp dư các cấp như qui định tại Điều 20.
Chương IV — QUI ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA ĐÀI VÔ TUYẾN ĐIỆN NGHIỆP DƯ
Điều 22. Người có chứng chỉ khai thác viên vô tuyến điện nghiệp dư phải chịu trách nhiệm về hoạt động của đài vô tuyến điện nghiệp dư do mình phụ trách.
Điều 23. Các đài vô tuyến điện nghiệp dư phải hoạt động theo đúng giấy phép do Tổng cục Bưu điện cấp và các qui định pháp lý về thông tin vô tuyến điện hiện hành.
Điều 24. Các đài vô tuyến điện nghiệp dư phải sử dụng tần số vô tuyến điện nghiệp dư một cách có hiệu quả nhất, không được cố ý hay vô tình gây can nhiễu cho kênh thông tin hoặc tín hiệu khác.
Điều 25
Điều 26. Mọi liên lạc phải được ghi rõ ràng trong nhật biên (phụ lục 6) và phải trình sổ nhật biên này cho nhân viên kiểm tra khi được yêu cầu. Nhật biên phải lưu tại đài 3 năm mới được huỷ bỏ.
Điều 27
Điều 28
Điều 29
Điều 30. Khai thác viên phải thông báo trước với Tổng cục Bưu điện nếu ngừng hoạt động đài trong thời gian từ 3 tháng trở lên.
Điều 31. Việc liên lạc với các đài vô tuyến điện nghiệp dư tại nước ngoài phải sử dụng tiếng rõ bằng Anh ngữ và nội dung chỉ được hạn chế trong việc thử nghiệm thiết bị, tín hiệu.
Điều 32
Điều 33. Không được phát tín hiệu mà không kèm theo hô hiệu hoặc có hô hiệu nhưng không phải do cơ quan quản lý qui định.
Điều 34. Hô hiệu phải được chuyển phát theo cách sau đây:
Điều 35
Điều 36. Hệ thống anten của đài phải được lắp đặt theo đúng kỹ thuật, bảo đảm an toàn, chịu được gió bão, không ảnh hưởng đến mỹ quan cũng như cấu trúc của môi trường xung quanh.
Điều 37
Điều 38
Điều 39. Đài vô tuyến điện nghiệp dư chỉ được sử dụng công suất tối thiểu đủ để đảm bảo thông tin với đối tượng ở khoảng cách đang liên lạc.
Điều 40. Công suất tối đa được phép sử dụng cho máy phát vô tuyến điện nghiệp dư trên các giải tần qui định như sau:
Chương V — THAY ĐỔI ĐỊA ĐIỂM, CHUYỂN NHƯỢNG VÀ XUẤT NHẬP KHẨU THIẾT BỊ ĐÀI VÔ TUYẾN ĐIỆN NGHIỆP DƯ
Điều 41
Điều 42. Việc xuất nhập khẩu thiết bị đài vô tuyến điện nghiệp dư của các khai thác viên phải được sự thoả thuận của Tổng cục Bưu điện.
Điều 43. Việc chuyển nhượng thiết bị, cấp hoặc thay đổi chứng chỉ, cấp hoặc thay đổi giấy phép và thi sát hạch đều phải trả phí và lệ phí theo các qui định hiện hành.
Chương VI — ĐÀI VÔ TUYẾN ĐIỆN NGHIỆP DƯ DI ĐỘNG
Điều 44. Đài vô tuyến điện nghiệp dư di động đặt trên các phương tiện di động không được lắp đặt cùng phòng với các thiết bị thông tin chuyên dùng của phương tiện di động đó.
Điều 45
Điều 46. Các thiết bị chuyên dùng của các phương tiện di động không được sử dụng để thực hiện liên lạc vô tuyến điện nghiệp dư.
Điều 47
Chương VII — THANH TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 48
Điều 49
Điều 50. Người bị xử lý có quyền khiếu nại tới các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền trong vòng 90 ngày sau khi có quyết định xử lý. Mọi khiếu nại ngoài thời hạn nói trên đều không có giá trị.
Chương VIII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 51. Thể lệ này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy