Điều 2.
a) Sở giao thông công chính Hải Phòng có những nhiệm vụ chính sau đây:
1. Căn cứ phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của thành phố, tài liệu điều tra cơ bản và hướng dẫn của cán bộ nghành trung ương, xây dựng quy hoạch , kế hoạch dài hạn hàng năm về xây dựng, cải tạo sửa chữa các công trình giao thông vận tải, công trình đô thị bao gồm; mạng lưới giao thông đô thị nông thôn, các lực lượng vận tải , cây xanh, đèn chiếu sáng công cộng… để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và hướng dẫn các cấp thực hiện , nắm tình hình , tổng hợp phân tích của nghành thông tin báo cáo theo chế độ với cấp trên. (UBND thành phố và các bộ, nghành ở trung ương)…
2. Tham gia với ủy ban kế hoạch thành phố về bố trí cơ cấu đầu tư xây dựng, cải tạo các công trình đô thị, theo dõi đôn đốc việc thực hiện.
3. Giúp Ủy ban Nhân dân thành phố cụ thể hóa các chủ trương chính sách của đảng , pháp luật của nhà nước về lĩnh vực giao thông vận tải, quản lý công trình đô thị thành các văn bản pháp quy thực hiện ở địa phương bao gồm: Các định mức kinh tế kỹ thuật , quy định an toàn giao thông, vệ sinh môi trường đô thị , khai thác bảo quản các công trình đô thị v.v….
4. Xây dựng phương án kiện toàn, sắp xếp tổ chức của nghành theo hướng dẫn của các bộ và phù hợp với địa phương, trình cấp có thẩm quyền quyết định hoặc tự quyết định theo phân cấp, quản lý, thực hiện chính sách đối với cán bộ theo phân cấp. Tổ chức đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công nhân viên kỹ thuật của nghành.
5. Thực hiện việc thanh tra, kiểm tra các cơ quan, đơn vị và công dân hoạt động trên địa bàn thành phố trong việc chấp hành pháp luật, chế độ các quy định quản lý…thuộc chuyên nghành giao thông vận tải và vệ sinh công trình đô thị đã được nhà nước và UBND thành phố quy định.
Được quyền sử lý những vi phạm hành chính theo thẩm quyền.
6. Tổ chức đăng ký đăng kiểm các phương tiện thủy bộ theo phân cấp của bộ giao thông vận tải và bưu điện.
Phân luồng , phân tuyến và cấp giấy phép hành nghề cho các phương tiện vận tải hoạt động trên địa bàn thành phố.
7. Giúp Ủy ban Nhân dân thành phố và các bộ chủ quản, quản lý vốn xây dựng cơ bản của ngành theo chế độ hiện hành của nhà nước.
8. Quản lý, thẩm kế lưu trữ các hồ sơ về hệ thống công trình giao thông vận tải và đô thị của địa phương .
b) Tổ chức bộ máy của sở giao thông công trính gồm:
- Giám đốc và 2 đến 3 phó giám đốc.
- Các phòng chuyên môn nghiệp vụ gồm có:
+ Phòng kế hoạch tổng hợp
+ Phòng quản lý giao thông vận tải
+ Phòng quản lý công trình đô thị
+ Phòng kế toán tài chính.
+ Phòng tổ chức lao động
+ Thanh tra sở
+ Phòng đăng kiểm ( đơn vị có thu).
+ Đội thanh tra an toàn giao thông ( đơn vị có thu)
+ Đội thanh tra vệ sinh đô thị( đơn vị có thu)
+ Văn phòng sở.
Tổng biên chế quản lý nhà nước năm 1991 tạm giao là 65 người.