Điều 7. Hạn mức công nhận đất ở tại khu vực nông thôn
1. Các xã thuộc khu vực I: 400 m2/hộ. Trường hợp diện tích thửa đất nhỏ hơn 400 m2 thì diện tích đất ở được xác định là toàn bộ diện tích thửa đất.
2. Các xã thuộc khu vực II: 500 m2/hộ. Trường hợp diện tích thửa đất nhỏ hơn 500 m2 thì diện tích đất ở được xác định là toàn bộ diện tích thửa đất
3. Các xã thuộc III: 600 m2/hộ. Trường hợp diện tích thửa đất nhỏ hơn 600 m2 thì diện tích đất ở được xác định là toàn bộ diện tích thửa đất
4. Đối với những nơi có tập quán nhiều thế hệ cùng chung sống (từ 4 thế hệ trở lên) trong cùng một hộ gia đình thì mức công nhận đất ở nông thôn có thể nhiều hơn nhưng tối đa không quá 1200 m2/hộ
Đối với những khu vực giáp ranh giữa xã loại I và II thì việc công nhận diện tích đất ở cho các hộ gia đình và cá nhân thuộc xã khu vực I được cộng thêm 10 m2/khẩu; khu vực giáp ranh giữa xã khu vực II và xã khu vực III thì việc công nhận diện tích đất ở cho các hộ gia đình và cá nhân thuộc xã khu vực II được cộng thêm 15 m2/khẩu