vanban.org

Điều 6. Đơn vị trung gian cung cấp Thông tin tín dụng điện tử — Quyết định 987/2001/QĐ-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2008 Thay thế: 51/2007/QĐ-NHNN · 31/12/2007
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 02/08/2001 Hiệu lực 17/08/2001 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 25 năm
Quyết định số 51/2007/QĐ-NHNN Về việc ban hành quy chế hoạt động thông tin tín dụng · 51/2007/QĐ-NHNN
Quyết định số 987/2001/QĐ-NHNN Về việc ban hành Quy chế quản lý, cung cấp và khai thác sử dụngThông tin tín dụng điện tử. · 987/2001/QĐ-NHNN
17/08/2001Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 987/2001/QĐ-NHNN › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Đơn vị trung gian cung cấp Thông tin tín dụng điện tử

1.Đối tượng thực hiện:

a)Các chi nhánh Ngân hàng Nhà nước, các tổ chức tín dụng nơi có hơn 10 đơn vịkhai thác sử dụng: Hội sở chính, sở giao dịch, chi nhánh cấp 1, đơn vị trựcthuộc tổ chức tín dụng, có nhu cầu truy cập trực tiếp, thường xuyên khai thácsử dụng Thông tin tín dụng điện tử, thì được phép đặt máy chủ trung gian để làmnhiệm vụ trung gian cung cấp Thông tin tín dụng điện tử.

b)Các chi nhánh Ngân hàng Nhà nước không đủ điều kiện tại điểm a) trên đây, thìtrực tiếp khai thác trang WEB của Trung tâm Thông tin tín dụng và là đơn vịtrung gian, thông qua các phương tiện hiện có để cung cấp Thông tin tín dụngđiện tử cho các đơn vị khai thác sử dụng trên địa bàn.

2.Trách nhiệm:

a)Quản lý, vận hành máy chủ, thiết bị, mạng liên quan đến việc cung cấp, khaithác sử dụng Thông tin tín dụng điện tử do đơn vị đảm nhiệm;

b)Bố trí đủ cán bộ có khả năng, phẩm chất đạo đức, tinh thần trách nhiệm, để thựchiện các yêu cầu nghiệp vụ và kỹ thuật, đảm bảo việc cung cấp, khai thác sửdụng Thông tin tín dụng điện tử do đơn vị đảm nhiệm;

c)Thực hiện đúng quy trình kỹ thuật do Trung tâm Thông tin tín dụng hướng dẫn;

d)Chịu trách nhiệm quản lý và giám sát việc khai thác sử dụng trong phạm vi đơnvị cung cấp;

đ)Cung cấp Thông tin tín dụng điện tử đúng quyền hạn, đúng người khai thác sửdụng;

e)Kiểm soát việc truy cập, khai thác Thông tin tín dụng điện tử của bên khai thácsử dụng. Khi phát hiện sai sót, vi phạm phải thông báo kịp thời với Trung tâmThông tin tín dụng để xử lý.

3.Quyền hạn:

a)Cung cấp Thông tin tín dụng điện tử cho những tổ chức đã đăng ký khai thác sửdụng;

b)Tạm thời đình chỉ việc truy cập mạng Thông tin tín dụng điện tử trong phạm viđơn vị cung cấp đối với những người khai thác sử dụng vi phạm Quy chế này;

c)Đề nghị Trung tâm Thông tin tín dụng đình chỉ việc truy cập mạng Thông tin tíndụng điện tử trong phạm vi đơn vị cung cấp đối với người khai thác sử dụng viphạm Quy chế này.