Điều 7. Phân cấp thẩm quyền quyết định số lượng, mức giá đối với máy móc, thiết bị phục vụ công tác bảo vệ bí mật nhà nước quy định tại Điều 5a Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg
1. Đối với việc quyết định số lượng máy móc, thiết bị phục vụ công tác bảo vệ bí mật nhà nước đối với trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 5a Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg.
a) Cơ quan cấp tỉnh và đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định số lượng máy móc, thiết bị phục vụ công tác bảo vệ bí mật nhà nước quy định tại Mục D Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg tại đơn vị mình và các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định số lượng máy móc, thiết bị phục vụ công tác bảo vệ bí mật nhà nước quy định tại Mục D Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg tại cơ quan mình và các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
2. Đối với việc quyết định mức giá máy móc, thiết bị phục vụ công tác bảo vệ bí mật nhà nước tại Mục D Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg.
a) Cơ quan cấp tỉnh và đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định mức giá cao hơn đối với máy móc, trang bị từ số thứ tự 1 đến số thứ tự số 6 tại Mục D Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg và mức giá đối với số thứ tự 7, số thứ tự 8 tại Mục D Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg tại đơn vị mình và các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý theo quy định tại khoản 3 Điều 5a Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg.
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định mức giá cao hơn đối với máy móc, trang bị từ số thứ tự 1 đến số thứ tự số 6 tại Mục D Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg và mức giá đối với số thứ tự 7, số thứ tự 8 tại Mục D Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg tại cơ quan mình và các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý theo quy định tại khoản 3 Điều 5a Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg.