Điều 3. Trách nhiệm của Người sử dụng đất; các Sở, ban ngành cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Huế
1. Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất
a) Kê khai diện tích đất chuyên trồng lúa đến cơ quan tài nguyên và môi trường cấp huyện hoặc cơ quan tài nguyên và môi trường cấp tỉnh (đối với công trình có diện tích đất chuyên trồng lúa trên địa bàn 2 huyện trở lên) đề nghị xác định diện tích đất chuyên trồng lúa phải nộp tiền theo quy định tại Nghị định 112/2024/NĐ-CP.
b) Nộp số tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa sang mục đích phi nông nghiệp theo thông báo của Cơ quan tài chính các cấp theo đúng thời hạn quy định. Trường hợp quá 30 ngày kể từ ngày có văn bản thông báo của cơ quan tài chính mà chưa nộp và chưa nộp đủ thì Người nộp tiền tự xác định số tiền chậm nộp theo quy định và nộp vào ngân sách Nhà nước theo quy định.
Trong trường hợp bất khả kháng như bị thiệt hại vật chất do gặp thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ. Người nộp tiền được miễn tiền chậm nộp khi có đơn đề nghị miễn gửi Cơ quan tài chính các cấp trình UBND tỉnh xem xét phê duyệt theo quy định.
c) Sau khi hoàn thành việc nộp tiền vào ngân sách Nhà nước, Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất gửi 01 liên Chứng từ nộp về Cơ quan tài chính các cấp để theo dõi, quản lý.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường
Thẩm định Bản kê khai của Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất chuyên trồng lúa để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp và ban hành văn bản xác nhận diện tích đất chuyên trồng lúa phải nộp tiền gửi đến cơ quan tài chính cùng cấp để xác định số tiền phải nộp theo quy định (đối với công trình có diện tích đất chuyên trồng lúa trên địa bàn 2 huyện trở lên).
3. Sở Tài chính
a) Hướng dẫn triển khai nội dung các Khoản tiền phải nộp (kể cả khoản tiền chậm nộp) vào ngân sách theo quy định;
b) Xác định và thông báo số tiền nộp để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (đối với công trình có diện tích đất chuyên trồng lúa trên địa bàn 2 huyện trở lên).
c) Theo dõi, tham mưu phân bổ nguồn thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa theo quy định.
d) Theo dõi, đôn đốc Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất thuộc phạm vi quản lý thực hiện thông báo nộp tiền theo quy định.
4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, các đơn vị có liên quan báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh diện tích đất chuyên trồng lúa nước bị mất do chuyển đổi mục đích sử dụng.
b) Phối hợp với Sở Tài chính phân bổ kinh phí bảo vệ và phát triển đất trồng lúa theo quy định.
5. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Huế:
a) Chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường tiếp nhận và chuyển hồ sơ thông tin địa chính diện tích đất chuyên trồng lúa nước cần phải nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa bảo vệ, phát triển đất trồng lúa.
b) Chỉ đạo Phòng Tài chính Kế hoạch
- Xác định và thông báo số tiền nộp để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa bảo vệ, phát triển đất trồng lúa theo quy định.
- Theo dõi, đôn đốc Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất thuộc phạm vi quản lý thực hiện thông báo nộp tiền theo quy định.
- Hàng năm, tổng hợp tình hình chuyển đổi đất trồng lúa sang đất phi nông nghiệp (diện tích và số tiền đã nộp) định kỳ 6 tháng (tính từ ngày 01 của tháng 01 đến ngày cuối cùng của tháng 6 trong năm kỳ báo cáo) trước ngày 10/6 hàng năm và Báo cáo năm (tính từ ngày 01 của tháng 01 đến ngày cuối cùng của tháng 12 trong năm kỳ báo cáo) trước ngày 10/01 năm kế tiếp gửi Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính để theo dõi, quản lý.