vanban.org

Điều 4. Trình tự, thủ tục và hồ sơ bàn giao — Quyết định 98/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/08/2014 Thay thế: 35/2014/QĐ-UBND · 15/08/2014
Hà Nội Ban hành 01/09/2009 Hiệu lực 11/09/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 17/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết một số nội dung thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố về quản lý, sử dụng nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn thành phố Hà Nội · 17/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 35/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định nội dung thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội được Nghị định 34/2013/NĐ-CP ngày 22/4/2013 của Chính phủ, Thông tư 14/2013/TT-BXD ngày 19/9/2013 của Bộ Xây dựng giao cho về việc bán nhà ở cũ, tiếp nhận nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn thành phố Hà Nội · 35/2014/QĐ-UBND
Quyết định 98/2009/QĐ-UBND về việc tiếp nhận nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước do các cơ quan tự quản bàn giao trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành · 98/2009/QĐ-UBND
11/09/2009Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 98/2009/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Trình tự, thủ tục và hồ sơ bàn giao

Trường hợp nhà ở còn cơ quan quản lý, việc bàn giao tiếp nhận nhà ở được thực hiện thông qua Biên bản bàn giao giữa Bên giao nhà và Bên nhận nhà; việc tiếp nhận theo hiện trạng về đất ở, nhà ở (nếu có) và người sử dụng nhà đó tại thời điểm bàn giao (nếu cơ quan đang quản lý nhà).

Trường hợp bàn giao nhà từ 1 đến 2 hộ ở hoặc cơ quan không yêu cầu thiết lập biên bản bàn giao giao thì Sở Xây dựng ra Quyết định tiếp nhận; giao cho Công ty Quản lý và Phát triển nhà Hà Nội quản lý, bán nhà theo các quy định hiện hành.

1. Trình tự, thủ tục bàn giao:

a) Bên giao nhà lập danh mục nhà ở, đất ở và danh sách các hộ hiện đang sử dụng kèm theo công văn đề nghị bàn giao nhà gửi Sở Xây dựng Hà Nội.

b) Công ty Quản lý và Phát triển nhà Hà Nội, Xí nghiệp Quản lý và Phát triển nhà phối hợp cùng với bên giao nhà kiểm tra thực địa, hiện trạng quản lý sử dụng nhà ở, đất ở và hồ sơ liên quan, báo cáo Sở Xây dựng bằng văn bản.

c) Sở Xây dựng ban hành Quyết định tiếp nhận nhà.

d) Bên giao nhà và bên nhận nhà tổ chức bàn giao nhà ở, đất ở thông qua Biên bản bàn giao.

- Trường hợp không có hồ sơ về nhà ở thì hai bên tiến hành bàn giao trên cơ sở bản vẽ mặt bằng nhà của từng căn hộ và bản vẽ mặt bằng ngôi nhà có trên thửa đất (có xác định vị trí của từng căn hộ).

- Trường hợp không có hồ sơ về đất thì Bên giao nhà phải có văn bản ghi rõ lý do không có hồ sơ và chịu trách nhiệm về hồ sơ đất ở của khu tập thể để bàn giao.

- Không tiến hành đo vẽ chi tiết nhà ở khi bàn giao.

- Không bàn giao phần diện tích nhà ở do người sử dụng xây dựng thêm (chỉ ghi tổng diện tích nhà xây dựng thêm, để sau này người sử dụng kê khai đăng ký).

- Khi bàn giao nhà, trong Biên bản bàn giao phải ghi rõ giá trị nhà ở hiện đang theo dõi trên sổ sách kế toán về nhà và nguồn kinh phí xây dựng nhà đó (nếu có), để có cơ sở ghi giảm vốn tài sản cố định của Bên giao nhà.

- Không tổ chức xác định giá trị còn lại của nhà ở khi bàn giao nhà.

đ) Sau khi tiếp nhận nhà ở, Bên nhận nhà có trách nhiệm tổ chức bán nhà theo quy định tại Nghị định 61/CP cho các hộ có nhu cầu mua nhà. Trường hợp các hộ đã bàn giao chưa có nhu cầu mua nhà hoặc do nhà tiếp nhận không thuộc diện được bán theo quy định thì Bên nhận nhà có trách nhiệm tiếp tục ký Hợp đồng cho thuê nhà theo đúng các quy định hiện hành (ghi rõ các hạn chế vào Hợp đồng thuê nhà).

2. Hồ sơ bàn giao

a) Hồ sơ về nhà ở: danh mục và bản vẽ hiện có về nhà ở.

b) Hồ sơ về đất ở: toàn bộ hồ sơ hiện có về đất ở.

c) Hồ sơ về người sử dụng nhà: Bên giao nhà bàn giao danh sách các hộ đang thực tế sử dụng kể cả có hoặc không có Hợp đồng thuê nhà, các trường hợp đã chuyển nhượng Hợp đồng thuê nhà (nhà hoả hồng) và Quyết định (hoặc Giấy xác nhận) phân phối nhà.