Điều 4. Trích khấu hao đối với những tài sản cố định quy định tại điểm e khoản 1 Điều 7 Nghị định số 16/2023/NĐ-CP
1. Trên cơ sở phương pháp trích khấu hao tài sản cố định tại Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2013 của Bộ Tài chính; Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quyết định khung thời gian trích khấu hao các tài sản cố định là dây chuyền sản xuất, sửa chữa vũ khí, khí tài, trang thiết bị, cơ sở hạ tầng và các tài sản chuyên dùng, đặc biệt khác phục vụ nhiệm vụ quốc phòng, an ninh của doanh nghiệp (ngoài khung xác định thời gian trích khấu hao theo quy định tại Thông tư số 45/2013/TT-BTC).
2. Hằng năm, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quyết định giao nhiệm vụ đối với các doanh nghiệp trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh; trong đó, quy định cụ thể mức trích khấu hao đối với những tài sản quy định tại khoản 1 Điều này để thông báo cho doanh nghiệp và các cơ quan có liên quan biết, thực hiện.
3. Đối với doanh nghiệp thuộc danh mục cơ sở công nghiệp quốc phòng, an ninh nòng cốt, việc trích khấu hao đối với tài sản cố định của doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Nghị định số 09/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp về quản lý nguồn lực tài chính cho công nghiệp quốc phòng, an ninh và Quỹ công nghiệp quốc phòng, an ninh.