vanban.org

Điều 6. Phân cấp quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi — Quyết định 97/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/09/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/09/2021 Thay thế: 45/2021/QĐ-UBND · 31/08/2021
Bắc Giang Ban hành 30/08/2010 Hiệu lực 09/09/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 46/2023/QĐ-UBND Quy định phân cấp và giao nhiệm vụ quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 46/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 45/2021/QĐ-UBND Quy định phân cấp quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 45/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 97/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 97/2010/QĐ-UBND
16/09/202145/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 09/09/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 97/2010/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Phân cấp quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi

1. Giao cho các Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên khai thác công trình thuỷ lợi trực tiếp quản lý, khai thác và bảo vệ các công trình đầu mối, các trục kênh chính và các công trình điều tiết nước có quy mô vừa và lớn thuộc hệ thống công trình thuỷ lợi liên tỉnh, liên huyện, liên xã có yêu cầu kỹ thuật về quản lý, vận hành, có đặc điểm, điều tiết, tính chất kỹ thuật phức tạp, cụ thể gồm:

a) Hồ chứa: Hồ chứa có dung tích chứa trên 500.000m3 nước hoặc có chiều cao đập trên 12m phục vụ diện tích tưới phạm vi liên xã;

b) Đập dâng: Đập dâng có chiều cao đập trên 10m, có quy mô tưới phạm vi liên xã;

c) Trạm bơm: Trạm bơm điện phục vụ phạm vi liên xã hoặc có diện tích tưới, tiêu thiết kế trên 100ha;

d) Kênh mương và công trình trên kênh: Các trục kênh chính và các công trình điều tiết nước có quy mô vừa và lớn thuộc hệ thống công trình thuỷ lợi liên tỉnh, liên huyện, liên xã có yêu cầu kỹ thuật về quản lý, vận hành điều tiết nước phức tạp, tính từ vị trí cống đầu kênh của địa phương đến công trình đầu mối của công trình thuỷ lợi.

2. Giao cho UBND các huyện, thành phố quản lý, khai thác và bảo vệ các công trình thuỷ lợi, hệ thống công trình thuỷ lợi nhỏ, có đặc điểm, tính chất kỹ thuật đơn giản của địa phương đang quản lý và các công trình thuỷ lợi do các Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên khai thác công trình thuỷ lợi bàn giao, cụ thể  gồm:

a) Hồ chứa: Hồ chứa có dung tích chứa từ 500.000m3 trở xuống hoặc có chiều cao đập từ 12m trở xuống phục vụ trong phạm vi xã, thị trấn (sau đây gọi tắt là xã);

b) Đập dâng: Đập dâng có chiều cao đập từ 10m trở xuống, có quy mô tưới trong phạm vi xã;

c) Trạm bơm điện: Trạm bơm điện phục vụ phạm vi xã có diện tích tưới, tiêu thiết kế từ 100ha trở xuống;

d) Quy mô cống đầu kênh: là công trình dẫn nước tưới hoặc tiêu nước có diện tích thiết kế nhỏ hơn hoặc bằng 50ha;

đ) Các công trình kênh mương trước cống đầu kênh thuộc hệ thống công trình thuỷ lợi do Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên khai thác công trình thủy lợi quản lý, khai thác và bảo vệ nhưng phục vụ độc lập cho một địa phương có thể phân cấp cho địa phương đó quản lý, khai thác và bảo vệ nhưng diện tích không vượt quá 500ha.

3. UBND các huyện, thành phố được phân cấp quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi nêu tại khoản 2 Điều này có trách nhiệm giao công trình thuỷ lợi được phân cấp cho Tổ chức hợp tác dùng nước quản lý, khai thác và bảo vệ.