vanban.org

Điều 5. Quy định về hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp — Quyết định 97/2005/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/01/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/01/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 71/2024/QĐ-UBND · 31/12/2024
Lai Châu Ban hành 06/12/2005 Hiệu lực 16/12/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 97/2005/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy định xử lý công trình xây dựng vi phạm hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp trên địa bàn Tỉnh · 97/2005/QĐ-UBND
10/01/202571/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 16/12/2005Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 97/2005/QĐ-UBND › Chương I › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Quy định về hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp

1. Hành lang bảo vệ của đường dây dẫn điện trên không là khoảng không gian dọc theo đường dây được giới hạn như sau:

a. Chiều dài: Tính từ vị trí đường dây ra khỏi danh giới bảo vệ của trạm này đến vị trí đường dây đi vào danh giới bảo vệ của trạm kế tiếp.

b. Chiều rộng: Được giới hạn bởi hai mặt phẳng thẳng đứng về hai phía của đường dây, song song với đường dây, có khoảng cách từ dây ngoài cùng về mỗi phía khi dây ở trạng thái tĩnh được quy định trong bảng sau:

Điện áp Đến 22 KV 35 KV 66-110 KV 220KV 500KV
Loại dây Dây bọc Dây trần Dây bọc Dây trần Dây trần
Khoảng cách (m) 1 2 1.5 3 4 6 7

c. Chiều cao: Tính từ đáy móng cột lên đỉnh cột cộng thêm khoảng cách an toàn theo chiều thẳng đứng được quy định trong bảng sau:

Điện áp Đến 35 KV 66 đến 110 KV 220 KV 500 KV
Khoảng cách an toàn thẳng đứng(m) 2 3 4 6

d. Hành lang bảo vệ an toàn các loại cáp đi trên mặt đất hoặc treo trên không là khoảng không gian dọc theo đường cáp điện và được giới hạn về các phía là 0,5m tính từ mặt ngoài của sợi cáp ngoài cùng.

2. Hành lang bảo vệ đường cáp điện ngầm giới hạn như sau:

a. Chiều dài: Tính từ vị trí cáp ra khỏi ranh giới phạm vi bảo vệ của trạm này đến vị trí vào ranh giới vi phạm của trạm kế tiếp.

b. Chiều rộng:

- Mặt ngoài của mương cáp đối với cáp đặt trong mương cáp.

- Hai mặt phẳng thẳng đứng cách mặt ngoài của vỏ cáp ngoài cùng về hai phía đối với cáp đặt trực tiếp trong đất, trong nước được quy định trong bảng sau:

Loại cáp điện Đặt trong đất Đặt trong nước
  Đất ổn định Đất không ổn định Không có tàu thuyền qua lại Có tàu thuyền qua lại
Khoảng cách (m) 1.0 1.5 20 100

c. Chiều cao: Tính từ vị trí mặt đất hoặc mặt nước đến:

- Mặt ngoài của đáy móng mương cáp với cáp đặt trong mương cáp.

- Độ sâu thấp hơn điểm thấp nhất của vỏ cáp là 1,5m đối với cáp đặt trực tiếp trong đất hoặc trong nước.

3. Hành lang bảo vệ của trạm điện là khoảng không gian bao quanh trạm điện được giới hạn như sau:

a. Đối với các trạm điện không có tường, rào xây bao quanh, hành lang bảo vệ trạm điện được giới hạn bỏi không gian bao quanh trạm điện có khoảng cách đến các bộ phận mang điện gần nhất của trạm điện được quy định trong bảng sau:

Điện áp Đến 22kV 35 kV
khoảng cách (m) 2 3

b. Đối với trạm điện có tường hoặc hàng rào cố định bao quanh, chiều rộng hành lang bảo vệ được tính từ mặt ngoài tường hoặc hàng rào.

c. Chiều cao hành lang được tính từ đáy móng sâu nhất của công trình trạm điện đến điểm cao nhất trong trạm cộng thêm khoảng cách an toàn theo chiều thẳng đứng quy định trong bảng tại điểm c, khoản 1 của điều này.