vanban.org

Điều 10. Phân cấp thẩm quyền quyết định bán tài sản công — Quyết định 96/2025/QĐ-CTUBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 29/12/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 22/07/2026
CT UBND Tỉnh Hà Tĩnh Ban hành 18/12/2025 Hiệu lực 29/12/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · mốc là ngày hiệu lực
Quyết định số 96/2025/QĐ-CTUBND Phân cấp thẩm quyền trong quản lý, sử dụng tài sản công trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh · 96/2025/QĐ-CTUBND
22/07/202654/2026/QĐ-CTUBNDBổ sung Hiện hành 29/12/2025Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 96/2025/QĐ-CTUBND › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Phân cấp thẩm quyền quyết định bán tài sản công

1. Sở Tài chính quyết định bán tài sản công là xe ô tô, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này.

2. Cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (đơn vị dự toán cấp I) quyết định bán tài sản công (trừ xe ô tô) trong các trường hợp:

a) Bán tài sản công là tài sản cố định tại đơn vị mình;

b) Bán tài sản công là tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức thuộc phạm vi quản lý;

c) Bán tài sản công có nguyên giá từ 250 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản hoặc có giá trị đánh giá lại từ 50 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản trong trường hợp tài sản chưa được theo dõi trên sổ sách kế toán tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này.

3. Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (đơn vị dự toán cấp I) quyết định bán tài sản công trong các trường hợp:

a) Bán tài sản công có nguyên giá từ 250 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản hoặc có giá trị đánh giá lại từ 50 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản trong trường hợp tài sản chưa được theo dõi trên sổ sách kế toán tại đơn vị mình và đơn vị thuộc phạm vi quản lý (trừ xe ô tô);

b) Trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này.

4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định bán tài sản công (trừ xe ô tô) trong các trường hợp:

a) Bán tài sản công là tài sản cố định tại Ủy ban nhân dân cấp xã;

b) Bán tài sản công là tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức thuộc phạm vi quản lý;

c) Bán tài sản công có nguyên giá từ 250 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản hoặc có giá trị đánh giá lại từ 50 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản trong trường hợp tài sản chưa được theo dõi trên sổ sách kế toán tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này.

5. Đơn vị sự nghiệp công lập quyết định bán đối với tài sản công có nguyên giá dưới 250 triệu đồng/01 đơn vị tài sản hoặc có giá trị đánh giá lại dưới 50 triệu đồng/01 đơn vị tài sản trong trường hợp tài sản chưa được theo dõi trên sổ sách kế toán tại đơn vị mình theo thẩm quyền quy định tại điểm c khoản 2 Điều 58 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP. Riêng đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư quyết định bán tài sản công tại đơn vị mình theo thẩm quyền quy định tại điểm d khoản 2 Điều 58 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP.

6. Thẩm quyền quyết định bán tài sản công tại Điều này không áp dụng đối với tài sản công là đất, tài sản gắn liền với đất.