Điều 4. Chính sách hỗ trợ:
Hàng năm ngân sách tỉnh bố trí kinh phí hỗ trợ đầu tư xây dựng giao thông nông thôn cho các địa phương theo giá trị xây lắp với tỷ lệ quy định như sau:
a) Đối với các xã, thị trấn vùng đồng bằng:
Tỉnh hỗ trợ 10%; huyện, thành phố, thị xã (sau đây gọi tắt là huyện) đầu tư 15%; xã, thị trấn và nhân dân đầu tư 75%.
b) Đối với các xã, thị trấn vùng miền núi:
Thực hiện cho từng khu vực theo quy định hiện hành. Mức hỗ trợ như sau:
- Các xã khu vực III: Tỉnh hỗ trợ 65%, huyện đầu tư 10%; xã, thị trấn và nhân dân đầu tư 25%.
- Các xã khu vực II: Tỉnh hỗ trợ 55%, huyện đầu tư 10%; xã, thị trấn và nhân dân đầu tư 35%.
- Các xã khu vực I: Tỉnh hỗ trợ 40%, huyện đầu tư 15%; xã, thị trấn và nhân dân đầu tư 45%.
c) Đối với các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển (theo Quyết định số 106/2004/QĐ-TTg ngày 11/06/2004 của Thủ tướng Chính phủ), mức hỗ trợ như sau: Tỉnh hỗ trợ 30%, huyện đầu tư 15%; xã, thị trấn và nhân dân đầu tư 55%.
d) Việc hỗ trợ đảm bảo giao thông và các trường hợp đặc biệt khác, tuỳ tình hình cụ thể, UBND Tỉnh sẽ có quyết định riêng cho từng trường hợp.
e) Các trục chính đường vùng cây nguyên liệu cho công nghiệp (vùng chè ≥ 500 ha; vùng mía ≥300ha; vùng dứa ≥ 200ha,...) thực hiện theo quy định: Tỉnh đầu tư bằng dự án xây dựng cơ bản tập trung; huyện, xã, nhân dân chịu trách nhiệm bồi thường, giải phóng mặt bằng và tự đầu tư xây dựng hệ thống đường nhánh đến trục chính.