Điều 21. Trách nhiệm của các Sở và UBND các cấp.
1. Sở Tài nguyên và Môi trường:
a) Chủ trì phối hợp với các ngành chức năng của tỉnh: Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Sở Nông nghiệp và PTNT, Công an tỉnh, Sở Giao thông Vận tải, Đoạn quản lý đường sông số 4, UBND các huyện, Thành phố hướng dẫn, thường xuyên thanh tra, kiểm tra, tự xử lý các vi phạm quy định này.
b) Tham mưu cho UBND tỉnh thống nhất quản lý việc khai thác đất, đá đồi núi, khai thác cát, sỏi; sử dụng đất làm bến bãi tạm thời để tập kết cát sỏi lòng sông trên địa bàn tỉnh; thẩm định hồ sơ, trình UBND tỉnh cấp giấy phép khai thác, quyết định cho thuê đất theo quy định.
2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
a) Thẩm định các điều kiện an toàn an toàn về đê điều và thoát lũ đối với các dự án khai thác cát sỏi lòng sông; các dự án sử dụng đất làm bến bãi tạm thời để tập kết cát, sỏi trên các tuyến sông thuộc tỉnh quản lý.
b) Chủ trì, phối hợp với UBND các huyện, Thành phố tổ chức việc cắm mốc chỉ giới, biển báo khu vực cấm hoạt động khai thác cát, sỏi lòng sông và làm bến bãi tập kết cát, sỏi.
3. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh:
Thẩm định các điều kiện về vị trí khu vực khai thác đảm bảo cho công trình quốc phòng, an ninh đối với các dự án khai thác đất, đá đồi núi.
4. Chi cục kiểm lâm:
Thẩm định các điều kiện về vị trí khai thác đối với các dự án khai thác đất, đá đồi núi liên quan đến đất trồng cây lâm nghiệp.
5. Công an tỉnh, Sở Giao thông Vận tải:
Công an tỉnh, Sở Giao thông Vận tải có trách nhiệm thường xuyên phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND các huyện, Thành phố tăng cường công tác kiểm tra, xử lý các phương tiện khai thác, vận chuyển, đất đá, đồi núi, cát, sỏi lòng sông trái phép.
6. Đoạn quản lý Đường sông số 4:
Đoạn quản lý đường sông số 4 thẩm định các vị trí khai thác cát, sỏi có liên quan đến lòng sông theo quy định; thường xuyên kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm hành lang an toàn giao thông và các công trình giao thông đường thủy.
7. UBND các huyện, Thành phố:
a) Chỉ đạo các xã lập quy hoạch chi tiết các khu vực mở bến bãi tập kết cát, sỏi theo quy định tại Quyết định số 41/QĐ-UBND ngày 14/4/2006 của UBND tỉnh Bắc Ninh.
b) Kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm đối với các tổ chức, cá nhân tham gia các hoạt động khai thác đất, đá đồi núi; khai thác cát, sỏi; sử dụng đất làm bến bãi để tập kết cát, sỏi lòng sông.
c) Báo cáo tình hình hoạt động khai thác đất, đá đồi núi; khai thác cát, sỏi lòng sông; sử dụng đất làm bến bãi để tập kết cát, sỏi trên địa bàn về Sở Tài nguyên và Môi trường một năm hai lần vào trước ngày 15/5 và 15/11.
8. UBND các xã, phường, thị trấn:
a) Quản lý trực tiếp về các hoạt động khai thác đất, đá đồi núi; khai thác cát, sỏi và sử dụng đất làm bến bãi để tập kết cát, sỏi lòng sông.
b) Thường xuyên kiểm tra và xử lý các hành vi khai thác đất, đá đồi núi; khai thác cát, sỏi lòng sông; sử dụng đất làm bến bãi tập kết cát, sỏi trái phép trên địa bàn và báo cáo UBND huyện, Thành phố và phối hợp với các xã vùng giáp ranh theo quy chế phối hợp liên huyện, liên tỉnh.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cấp, các ngành và các tổ chức, cá nhân có liên quan gửi văn bản về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, đề xuất ý kiến báo cáo UBND tỉnh để xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.