Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn:
1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh kế hoạch 10 năm, 5 năm, hàng năm, các chương trình, đề án, dự án về dân số, gia đình và trẻ em theo chương trình mục tiêu quốc gia.
- Trên cơ sở kế hoạch, chương trình, đề án, dự án đã được phê duyệt, tổ chức, chỉ đạo hướng dẫn thực hiện đúng đường lối, chủ trương, chính sách pháp luật của Đảng và Nhà nước.
- Quản lý có hiệu quả các nguồn lực đầu tư cho các chương trình mục tiêu về Dân số, Gia đình và Trẻ em ở tỉnh.
2. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các văn bản qui phạm pháp luật để cụ thể hóa một số chủ trương, chính sách, chiến lược về dân số, gia đình và trẻ em cho phù hợp với tình hình, đặc điểm của tỉnh; ban hành các văn bản nghiệp vụ chuyên môn về công tác dân số, gia đình và trẻ em ở trong tỉnh và tổ chức hướng dẫn thực hiện.
3. Kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các qui định của pháp luật, cơ chế, chính sách và chương trình hành động về lĩnh vực dân số, gia đình và trẻ em.
Giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân thuộc phạm vi nhiệm vụ và thẩm quyền.
4. Tổ chức thực hiện kế hoạch phối hợp với các ngành, đoàn thể và tổ chức xã hội trong tỉnh về công tác tuyên truyền, giáo dục, vận động mọi tầng lớp nhân dân, các gia đình nhằm thực hiện chính sách dân số, gia đình, trẻ em.
Tổ chức thực hiện các “Ngày dân số”, “Ngày gia đình Việt Nam” và “Tháng hành động vì trẻ em” hàng năm.
5. Thực hiện dịch vụ tư vấn về dân số, gia đình, trẻ em.
6. Vận động các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước bổ sung nguồn lực cho Quỹ Bảo trợ trẻ em. Hướng dẫn và kiểm tra việc quản lý và sử dụng Quỹ Bảo trợ trẻ em.
7. Tổ chức thu thập, xử lý, lưu trữ và phổ biến thông tin về dân số, gia đình, trẻ em phục vụ cho quản lý, điều phối chương trình dân số, gia đình, trẻ em của tỉnh và cả nước.
- Tổ chức phân tích, đánh giá tình hình thực hiện Luật, Công ước, chính sách, chương trình, kế hoạch hành động về dân số, gia đình, trẻ em.
- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ về Ủy ban nhân dân tỉnh, Tỉnh ủy, Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em Trung ương.
8. Tổ chức việc nghiên cứu, ứng dụng kết quả nghiên cứu tiến bộ khoa học - kỹ thuật vào công tác dân số, gia đình, trẻ em của tỉnh.
9. Tổ chức, hướng dẫn bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho cán bộ làm công tác dân số, gia đình, trẻ em trong tỉnh.
10. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước các hoạt động của Hội và tổ chức phi Chính phủ trong lĩnh vực quản lý của Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh theo quy định pháp luật. Quản lý Nhà nước đối với Hội kế hoạch hóa gia đình.
11. Báo cáo định kỳ hoặc đột xuất gởi Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em Trung ương.
12. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, thực hiện chế độ tiền lương và các chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh quản lý.
13. Quản lý tài chính, tài sản của Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.
14. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh.