Điều 2. Đối tượng thu và mức thu:
1) Đối tượng thu:
Những dự án đầu tư theo quy định phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định dự án đầu tư, thẩm định thiết kế kỹ thuật, thẩm định tổng dự toán thì chủ đầu tư phải nộp lệ phí thẩm định theo quy định tại Thông tư 109/2000/TT- BTC.
2) Mức thu:
Mức thu lệ phí thẩm định dự án đầu tư, thẩm định thiết kế kỹ thuật, thẩm định tổng dự toán (gọi chung là lệ phí thẩm định đầu tư) được quy định tại Biểu mức thu ban hành kèm theo Thông tư 109/2000/TT-BTC và đựờc thực hiện theo quy định sau đây:
a/ Đối với những dự án đầu tư quy định phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định, nhưng cơ quan nhà nước không đủ điều kiện thẩm định mà phải thuê chuyên gia, tư vấn thẩm định thì chi phí thuê chuyên gia, tư vấn thẩm định thực hiện theo quy định của Bộ Xây dựng. Trong trường hợp này, cơ quan nhà nước chỉ được thu lệ phí bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức thu lệ phí tương ứng quy định tại biểu mức thu ban hành kèm theo Thông tư 109/2000/TT-BTC.
b/ Các nhóm công trình quy định tại Biểu mức thu lệ phí thẩm định đầu tư được hiểu như sau:
b1) Nhóm I là các công trình khai khoáng, cơ khí, hoá chất, luyện kim, vật liệu xây dựng, công nghiệp nhẹ, điện năng, các công trình chế biến và hoá đầu, kho xăng đầu, kho chứa chất nổ và vật liệu nổ.
b2) Nhóm II là công trình cấp thoát nước, thông tin bưu điện, tín hiệu, chiếu sáng, đường dây tải điện, tuyến ống dẫn đầu, các công trình kho khác không thuộc kho quy định tại nhóm I.
b3) Nhóm III là các công trình nông nghiệp, thuỷ sản, lâm nghiệp, thuỷ lợi.
b4) Nhóm IV là các công trình đường giao thông (đường sắt, đường bộ), đường lăn, sân đỗ máy bay, đường hạ cất cánh, cầu, nút giao thông, phao tiêu báo hiệu, hầm giao thông, bến phà, cảng sông, cảng biển, ga đường sắt và các công trình giao thông khác.
b5) Nhóm V là các công trình dân dụng (nhà ở, khách sạn), văn hoá, giáo dục, y tế, thể dục thể thao, thương nghiệp, dịch vụ, văn phòng, trụ sở và các công trình công cộng khác.
3) Xác định số tỉền lệ phí thẩm định phải thu:
a/ Căn cứ xác định số tiền lệ phí thẩm định dự án đầu tư phải thu là dự toán giá trị công trình đầu tư được duyệt (không bao gồm thuế giá trị gia tăng) và mức thu quy định tại điểm 2 mực này, cụ thể như sau:
| - Lệ phí thẩm định dự án đầu tư | = | Tổng mức đầu tư được duyệt | x | Mức thu |
| - Lệ phí thẩm định thiết kế kỹ thuật | = | Tổng dự toán giá trị xây lắp trong tổng mức đầu tư được phê duyệt | x | Mức thu |
| - Lệ phí thẩm định tổng dự toán | = | Dự toán giá trị xây lắp trong tổng mức đầu tư được phê duyệt | x | Mức thu |
Trường hợp nhóm công trình có giá trị nằm giữa các khoảng giá trị công trình ghi trên Biểu mức thu lệ phí thẩm định đầu tư phải thu được tỉnh theo phương pháp nội suy như sau:
Trong đó:
+ Nit là lệ phí thẩm định cho nhóm dự án thứ i theo quy mô giá trị cần tính (đơn vị tỉnh: %)'.
+ Git là quy mô giá trị của nhóm dự án i cần tính lệ phí thẩm định đầu tư (đơn vị tỉnh: giá trị công trình).
+ Gia là quy mô giá trị cận trên quy mô giá trị cần tính lệ phí thẩm định (đơn vị tỉnh: giá trị công trình).
+ Gib là quy mô giá trị cận dưới quy mô giá trị cần tính lệ phí thẩm định (đơn vị tỉnh: giá trị công trình).
+ Nia là lệ phí thẩm định cho nhóm dự án thứ i tương ứng Gia (đơn vị tỉnh: %)
+ Nib là lệ phí thẩm định cho nhóm dự án thứ i tương ứng Gib (đơn vị tỉnh: %)
b/ Số tiền lệ phí thẩm định đầu phải thu đối với một dự án đầu tư được xác định theo hướng dẫn tại tiết a, điểm này nhưng được khống chế tối đa như sau:
+ Lệ phí thẩm đinh đầu tư phải thu tối đa không quá 50.000.000 (năm mươi trệu) đồng/dự án.
+ Lệ phí thẩm định thiết kế kỹ thuật hoặc lệ phí thẩm định tổng dự toán phải thu tối đa không quá 114.000.000 (một trăm mười bốn triệu) đồng/dự án.
Trường hợp đặc biệt, Bộ tài chính xem xét, quyết định số tiền lệ phí thẩm định đầu tư phải thu đối với từng dự án cụ thể.
c/ Đối với các công trình có sử dụng thiết kế điển hình hoặc thiết kế giống nhau thì số tiền lệ phí thẩm định phải thu, bằng (=) số tiền lệ phí thẩm định đầu tư xác định theo quy định tại tiết a, b điểm này nhân (x) với hệ số sau đây:
- Đối với công trình có sử dụng thiết kế điển hình:
+ Công trình (hoặc hạng mục công trình) thứ nhất: hệ số 0,36;
+ Công trình (hoặc hạng mục công trình) thứ hai trở đi: hệ số 0,18.
- Đối với công trình sử dụng thiết kế giống nhau trong một khu công trình hoặc trong cùng một dự án:
+ Công trình (hoặc hạng mục công trình) thứ nhất: hệ số 1;
+ Công trình (hoặc hạng mục công trình) thứ hai: hệ số 0,36;
+ Công trình (hoặc hạng mục công trình) thứ ba trở đi: hệ số 0,18.
d/ Các dự án đầu tư chỉ lập báo cáo đầu tư thì không thu lệ phí thẩm định dự án đầu tư.